Đồ án môn học Kỹ thuật thi công 2

Tóm tắt Đồ án môn học Kỹ thuật thi công 2: ...u cho các cột nên ta sẽ tính toán thông số lắp cẩu: ∎Với cột C2-C3: 1 2 3 4 1 2 3mc H h h h h H h h h = + + + = + + Trong đó : + h1 : Chiều cao nâng cấu kiện cao hơn cao trình máy đứng h1=1m. + h2 : Chiều cao nâng cấu kiện lắp ghép, h2=10m+1,5m=11,5m (1,5m là cột ngàm vào móng kể ...k tb c H H a h h h m H H a h h h m = + + + + = + + + + = = + + + + = + + + = Từ hình vẽ hình học trên ta tính được độ nghiêng yêu cầu của cẩu là 02,5 1,5ar ar 48,8 1 2,5 tb ch hctag ctag e a α + + = = = + + ' 0 14,3 1,5 12,8 sin 48,8 0,75 cH hL m− −= = = (chọn hc của máy là 1,5m...14 vị trí - Số vị trí đứng của cần trục tổng cộng là 52 vị trí ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG 2 SVTH: HUỲNH HỒNG ÂN b. Biện pháp thi công.  Công tác chuẩn bị. - Dùng xe vận chuyển d - Kiểm tra kích thước d dầm cầu chạy. - Kiểm tra dụng cụ treo bu - Kiểm tra cốt vai cột c khoảng cách cột...

pdf36 trang | Chia sẻ: havih72 | Ngày: 27/08/2021 | Lượt xem: 29 | Lượt tải: 0download
Nội dung tài liệu Đồ án môn học Kỹ thuật thi công 2, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
tb c
mc l ck tb c
H H a h h h m
H H a h h h m
= + + + + = + + + + =
= + + + + = + + + =
Từ hình vẽ hình học trên ta tính được độ nghiêng yêu cầu của cẩu là 
02,5 1,5ar ar 48,8
1 2,5
tb ch hctag ctag
e a
α
+ +
= = =
+ +
'
0
17,8 1,5 21,7
sin 48,8 0,75
cH hL m− −= = =
 Chọn hc của máy là 1,5m 
. os48,8 14,55S L c m= = 
Với r là khoảng cách từ khớp quay của tay cần đến trục quay của cần trục r=1m-1,5m 
 chọn r=1,5m → 14,55 1,5 2,5 18,55ycR m= + + = 
Trọng lượng cẩu vật là : 4, 25
c
Q T= 
Dùng catolo cẩu truc ta chọn cẩu trục thích hợp nhất và kinh tế nhất. 
Từ các kết quả tính toán trên ta lập được bảng lựa chọn các thông số cầu trục.Việc 
lựa chọn cần trục dựa trên những nguyên tắc sau : 
+Các thông số yêu cầu phải nhỏ hơn thông số cầu trục 
+Những cần trục được chọn có khả năng tiếp nhận dể dàng (nơi cấp,hình thức tiếp 
nhận,thời gian vận chuyển..) và hoạt động được trên mặt bằng thi công. 
+Cần trục có giá chi phí thấp nhất tức là cần trục có thông số sát với yêu cầu . 
+Việc lựa chọn cần trục dựa trên biểu đồ tính năng qua các đại lượng Q,H,R có quan 
hệ với nhau theo hàm nào đó.Vì vậy khi chọn cần trục đầu tiên ta chọ họ cần trục sau 
đó chọn chiều dài tay cần để biết biểu đồ tính năng,sau đó ba đại lượng Q,H,R sẽ 
chọn đại lượng R làm chuẩn đi suy ra hai đại lượng còn lại. Ngoài ra đề xuất tra theo 
kinh nghiệm. 
Kinh nghiệm chọn cần trục như sau : 
+Nếu cấu kiện nặng thì lấy Q sau đó suy ra R và H 
 ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG 2 GVHD : TRỊNH TUẤN 
SVTH: HUỲNH HỒNG ÂN Page 21 
+Nếu cấu kiện lắp khó khăn thi chọn R sau đó suy ra Q,H 
Từ đây ta có bảng thống kê chọn thông số cẩu trục như sau : 
TÊN YÊU CẦU LOẠI C/TRỤC 
THÔNG SỐ CÂU TRỤC 
Q(T) Rmin(m) H(m) L(m) Q(T) Rmax(m) H(m) L(m) 
CỘT TRỤC 
A,F 2,07 4,32 10,87 12 MKP-16 5,6 7 17 18,5 CỘT TRỤC 
B,C,D,E 3,90 5,08 14,5 15,5 
DCT1,2 2,2 3,54 13,7 14,7 E-10011D 2,25 16 25 20 
 DÀN 
BTCT1 4,75 4,98 13,46 14,5 MKP-16 5,6 7 17 18,5 
 DÀN 
BTCT2 13,13 5,58 16,56 17,5 XKG-63 20 10 23 25 
 DÀN 
BTCT3 18,90 6,12 17,08 18 
CỬA MÁI 1 1,02 6 16,56 17,50 
XKG-30 4,5 19 24 30 CỬA MÁI 2 2,84 6,59 19,67 20,5 
CỬA MÁI 3 3,41 6,73 20,19 21 
PANEL MÁI 
NHỊP AB, EF 4,25 12,75 14,3 12,8 XKG-30 4,5 19 24 30 
PANEL MÁI 
NHỊP BC,DE 4,25 18,28 17,2 17,2 XKG-30 4,5 19 24 30 
PANEL MÁI 
NHỊP CD 4,25 18,55 21,7 17,8 XKG-30 4,5 19 24 30 
PANEL CỬA 
MÁI 4,25 18,30 16,8 22,4 XKG-30 4,5 19 24 30 
Để giảm cần trục tới mức có thể ta tiến hành nhóm các cấu kiện có thông số gần 
giống nhau và thời gian thi công gần nhau thì ta xếp chúng thành một nhóm để chọn 
1 loại cẩu truc.Theo phương ns thi công đầu tiên ta tiến hành lắp dựng cột và sau cột 
là lắp dầm cầu chạy.Mặt khác hai cấu kiện này có Hyc gần giống nhau nên ta nhóm 
cần trục lăp ghép vào một nhóm và dùng loại cần cẩu MKG-16 (l=15m).Tiếp theo là 
lắp dầm mái,lắp dầm mái đến đâu thì lắp ngay tấm mái tại đó với mục đích sử dụng 
tấm mái để cố định tạm và vĩnh viển. 
 ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG 2 GVHD : TRỊNH TUẤN 
SVTH: HUỲNH HỒNG ÂN Page 22 
VI. SƠ ĐỒ CẨU LẮP VÀ CÁC BIỆN PHÁP KỸ THUẤT THI CÔNG : 
Căn cứ vào thông số cẩu lắp cảu cần trục cho từng cấu kiện và mặt bằng thi công trên 
công trường ta xác định vị trí cần trục cho việc lắp ghép :sơ đồ di chuyển cẩu lắp của 
câu trục và các biện pháp kỹ thuật trong lắp ghép từng cấu kiện. 
1. Cẩu lắp cột 
a. Vị trí đứng của cần trục. 
 Cột trục A. 
- Sử dụng máy MKG-16(18,5m) với min 4,34( )R m= và max 7( )R m= 
- Cần trục đi biên và dọc theo dãy cột, tại 1 vị trí đứng của cần trục ta có thể cẩu 
lắp được 3 cột ( xem hình vẽ) 
- Số vị trí đứng của cần trục cần thay đổi là: 34 1 12
3A
n
+
= = 
- Tổng số vị trí đưng là 2x12=24 vị trí 
 Cột trục B, C. 
- Sử dụng máy MKG-16(18,5m) với min 4,876( )R m= và max 7( )R m= 
- Cần trục đi biên và dọc theo dãy cột, tại 1 vị trí đứng của cần trục ta có thể cẩu 
lắp được 3 cột ( xem hình vẽ) 
- Số vị trí đứng của cần trục cần thay đổi là: 36 1 13
3B
n
+
= = 
- Tổng số vị trí đứng là 2x13=26 vị trí 
• Số vị trí đứng của cần trục tổng cộng là 24+26x2 = 76 vị trí 
 ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG 2
SVTH: HUỲNH HỒNG ÂN 
b. Biện pháp thi công. 
a. Công tác chuẩn bị. 
- Chuyên chở cột từ nhà máy 
xếp cột trên mặt bằng thi công.
- Trên mặt móng vạch s
- Vạch sẵng các đường tim c
cột. 
- Kiểm tra kích thước c
liên kết của cột với dầm c
- Kiểm tra thiết bị treo bu
- Chuẩn bị cốt liệu của mác bê tông chèn và g
b. Công tác dựng lắp. 
- Móc hệ thống treo bu
cốc móng. 
 GVHD : TR
đến công trường bằng xe vận chuy
ẵn các đường tim cột, chuẩn bị đệm gỗ, chèn dây ch
ốt của cột, đánh dấu cao trình tại 1 v
ột, chiều rộng, chiều cao, tiết diện của cộ
ầu chạy. 
ộc. 
ắn kết móng theo đ
ộc bằng đai ma sát vào thân cột, đổ 1 lớp bê tông 
ỊNH TUẤN 
Page 23 
ển. Dùng cần trục 
ằng cột 
ị trí cố định trên 
t, kiểm tra bulong 
úng mác thiết kế 
đệm vào 
 ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG 2
SVTH: HUỲNH HỒNG ÂN 
- Móc hệ thống treo bu
nhấc cột lên cao cách mặt móng 0,5m. 
xe gòng ở chân cột và thiế
- Công nhân dùng hệ th
từ cột xuống cốc móng. 
- Dùng 5 nêm gỗ và 4 dây t
điều chỉnh tim cốt của cột và dùng máy ni vô 
tăng đơ và đóng nêm gỗ theo s
Nếu chiều cao cột chưa đạ
thay đổi lớp đệm bê tông trong c
- Sau khi điều chỉnh xong thì làm v
nhanh để gắn cột, mác vữ
c. Tiến hành gắn mạch. 
- Giai đoạn 1: Đổ vữa đ
Giai đoạn 2: Sau khi mác v
tông đến miệng chậu móng.
 GVHD : TR
ộc vào móc cần cẩu, cần cẩu rút dây cáp kéo 
Để giảm ma sát ở chân cột khi kéo lê, ta b
t bị kéo chân cột vào. 
ống dây thừng kéo cột vào tim móng, sau 
ăng đơ cố định tạm thời, sau đó dùng máy kinh v
để điều chỉnh cao trình c
ự điều khiển của người sử dụng máy ki
t yêu cầu ta dùng cần cẩu kéo nhẹ cột và công nhân 
ốc móng để đảm bảo cao trình của c
ệ sinh chân cột và dùng vữa xi m
a lớn hơn 20% mác bê tông làm móng và c
ến đầu dưới con nêm 
ữa đạt hơn 80% thì rút nêm ra và tiến h
ỊNH TUẤN 
Page 24 
đứng cột lên, 
ố trí 
đó cho cẩu hạ từ 
ĩ để 
ủa cột, vặn 
nh vĩ và ni vô. 
ở dưới 
ột. 
ăng đông kết 
ột. 
ành lấp vữa bê 
 ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG 2 GVHD : TRỊNH TUẤN 
SVTH: HUỲNH HỒNG ÂN Page 25 
2. Cẩu lắp dầm cầu chạy. 
a. Vị trí đứng của cần trục. 
 Nhịp AB. 
- Sử dụng máy MKP-16 với min 4,5( )R m= và max 16( )R m= 
- Cần trục đi dọc giữa nhịp, tại 1 vị trí đứng của cần trục ta có thể cẩu lắp được 
12 dầm cầu trục ( xem hình vẽ) 
- Số vị trí đứng của cần trục cần thay đổi là: 
66 6
12AB
n = =
- Tổng vị trí đứng là 2x6=12 vị trí 
 Nhịp BC. 
- Sử dụng máy E-10011D(20m) với min 4,5( )R m= và max 16( )R m= 
- Cần trục đi dọc giữa nhịp, tại 1 vị trí đứng của cần trục ta có thể cẩu lắp được 
10 dầm cầu trục ( xem hình vẽ) 
- Số vị trí đứng của cần trục cần thay đổi là: 
70 7
10BC
n = =
- Tổng vị trí đứng là 2x7=14 vị trí 
 Nhịp CD. 
- Sử dụng máy E-10011D(20m) với min 5,04( )R m= và max 16( )R m= 
- Cần trục đi dọc hàng cột, tại 1 vị trí đứng của cần trục ta có thể cẩu lắp được 
10 dầm cầu trục (xem hình vẽ) 
- Số vị trí đứng của cần trục cần thay đổi là: 
70 7
10CD
n = =
- Tổng vị trí đứng là 2x7=14 vị trí 
- Số vị trí đứng của cần trục tổng cộng là 52 vị trí 
 ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG 2
SVTH: HUỲNH HỒNG ÂN 
 b. Biện pháp thi công. 
 Công tác chuẩn bị. 
- Dùng xe vận chuyển d
- Kiểm tra kích thước d
dầm cầu chạy. 
- Kiểm tra dụng cụ treo bu
- Kiểm tra cốt vai cột c
khoảng cách cột. 
- Chuẩn bị thép đệm, d
- Móc buộc dụng cụ treo bu
 Cẩu lắp. 
- Móc móc cẩu vào thi
lên, công nhân dùng dây bu
 GVHD : TR
ầm cầu chạy đến tập kết dọc theo trục c
ầm cầu chạy, bulông liên kết và đệm thép li
ộc, phải gia cố hoặc thay thế nếu cầ
ủa 2 cột bằng máy thủy bình, đánh tim c
ụng cụ liên kết như bulong, que hàn và máy hàn.
ộc vào đúng vị trí. 
ết bị treo buộc dầm cầu chạy, nhấc bỗng d
ộc điều khiển dầm cầu chạy đặt tạ
ỊNH TUẤN 
Page 26 
ột. 
ên kết của 
n. 
ủa dầm, kiểm tra 
ầm cầu chạy 
i vị trí vai cột. 
 ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG 2
SVTH: HUỲNH HỒNG ÂN 
- Hai công nhân đứng t
đặt đúng vị trí liên k
thép đệm. 
- Sau khi đã đặt đúng v
dầm cầu chạy. 
3. Cẩu lắp dàn, cửa trời và panen. 
- Ta tiến hành cẩu lắp dàn mái và panen cùng nhau, d
đứng của máy 
 GVHD : TR
ại hai sàn công tác trên đầu cột điều chỉ
ết vào tâm trục. Nếu có sai lệch về cốt th
ị trí ta tiến hành hàn và vặn bulong liên k
ựa vào Rmax và Rmin 
ỊNH TUẤN 
Page 27 
nh dầm sao cho 
ì dùng theo bản 
ết vĩnh viễn 
để để bố trí vị trí 
 ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG 2 GVHD : TRỊNH TUẤN 
SVTH: HUỲNH HỒNG ÂN Page 28 
- Bảng Rmax và Rmin của dàn và panen. 
Nhịp Rmin Rmax 
Dàn Panen Dàn Panen 
AB, EF 6 12,57 16 18,3 
BC, DE 6,59 18,28 7 18,3 
CD 9,73 18,55 10 18,3 
 a. Vị trí đứng của cần trục. 
 Nhịp AB, EF. 
- Sử dụng máy XKG-30 có các thông số như sau: Q = 4,5T, Rmax =18,3m, H = 25m, L 
= 35m. 
- Cần trục đi dọc giữa nhịp, tại 1 vị trí đứng của cần trục ta có thể cẩu lắp được 2 dàn 2 
bước panen sau khi đã lắp 1 dàn đầu hồi (xem hình vẽ). 
- Số vị trí đứng của cần trục cần thay đổi là: 
34 17
2AB
n = = 
- Tổng vị trí đứng là 2x17=34 vị trí 
 Nhịp BC, DE. 
- Sử dụng máy XKG-30 có các thông số như sau: Q = 4,5T, Rmax =18,3m, H = 25m, L 
= 35m. 
- Cần trục đi dọc giữa nhịp, tại 1 vị trí đứng của cần trục ta có thể cẩu lắp được 1 dàn 
và 1 bước panen (xem hình vẽ) 
- Số vị trí đứng của cần trục cần thay đổi là 34 34
1BC
n = = 
- Tổng vị trí đứng là 2x34 =68 vị trí 
 Nhịp CD. 
- Sử dụng máy XKG-30 có các thông số như sau: Q = 4,5T, Rmax =18,3m, H = 25m, L 
= 35m. 
- Cần trục đi dọc giữa nhịp, tại 1 vị trí đứng của cần trục ta có thể cẩu lắp được 1 dàn 1 
bước panen (xem hình vẽ) 
- Số vị trí đứng của cần trục cần thay đổi là: 
36 40
1AB
n = = 
- Tổng vị trí đứng là 1x40=40 vị trí 
• Số vị trí đứng của cần trục tổng cộng là 142 vị trí. 
 ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG 2
SVTH: HUỲNH HỒNG ÂN 
 b. Biện pháp thi công. 
 Biện pháp thi công d
- Sau khi đã cố định vĩ viễn chân c
lắp ghép được nhanh chóng v
tạm thời cho dàn trước khi c
điểm tại các mắt dàn thanh cánh th
Bố trí các phương tiện để công nhân 
của nhà. 
- Cẩu lắp và cố định tạm thờ
các thanh giằng cánh thượ
đơ dây neo, cũng cố định m
- Kiểm tra và điều chỉnh: Kiể
trình đặt dàn. 
- Cố định vĩ viễn: Sau khi đ ề
thiết kế đã đạt, tiến hành c
cánh hạ và giằng đứng. 
 GVHD : TR
àn mái. 
ột, tiến hành vạch các đường tim tr
à chính xác. Gá lắp các dụng cụ điều ch
ẩu lắp. Treo buộc dàn dùng dàn treo bằ
ượng, tại đó có gia cố chống vỡ c
đứng khi thi công các liên kết d
i: Cố định tạm dàn nhịp giữa và biên bở
ng, riêng 2 dàn đầu tiên khi lắp cố định tạ
ỗi dàn 3 điểm: 2 điểm đầu và 1 điểm giữ
m tra và điều chỉnh độ thẳng đứng cảu dàn, v
i u chỉnh và kiểm tra nếu toàn bộ các yêu c
ố định vĩnh viễn dàn bằng các hệ giằng thanh cánh th
ỊNH TUẤN 
Page 29 
ục để công tác 
ỉnh và cố định 
ng thép, treo bởi 4 
ắt cục bộ khi cẩu. 
àn với hệ kết cấu 
i 3 điểm, sử dụng 
m bằng các tăng 
a dàn. 
ị trí, cao 
ầu kỹ thuật theo 
ượng, 
 ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG 2 GVHD : TRỊNH TUẤN 
SVTH: HUỲNH HỒNG ÂN Page 30 
 Biện pháp thi công dàn panen. 
- Chuẩn bị: Sau khi cố định vĩnh viễn dàn, tiến hành treo buộc các tấm panen (Tấm 
được treo bởi 4 điểm) dùng puli tự cân bằng. 
- Cẩu lắp và cố định tạm: Lắp các tấm panen từ biên đến cửa trời chú ý trước khi lắp 
cần vạch chính xác các vị trí panen trên dàn- tránh bị kích dồn khi lắp tấm cuối cùng 
sát cửa trời, trên cửa trời lắp từ 1 đầu cửa trời sang đầu bên kia 
- Kiểm tra và điều chỉnh: Kiểm tra và điều chỉnh panen vào vị trí theo thiết kế. 
- Cố định vĩnh viễn: Sau khi điều chỉnh và kiểm tra nếu toàn bộ các yêu cầu kĩ thuật 
theo thiết kế đã đạt, tiến hành cố định vĩnh viễn panen bằng hàn các tấm mái vào chi 
tiết chôn sẵn trên thanh cánh thượng. 
III.4 Bảng định mức ca máy, nhân công thi công lắp ghép. 
STT Tên cấu kiện 
Trọng lượng 
1 cấu kiện 
T 
Số 
lượng 
cấu kiện 
Định mức Tổng số Thời 
gian 
thi 
công 
Số 
máy/ngày 
(chiếc) 
Số nhân 
công/ngày 
(người) Ca 
máy 
Nhân 
công 
Ca 
máy 
Nhân 
công 
1 Cột trục A, F 2,07 64 0,045 1,02 2,88 62,28 5 1 21 
2 Cột trục B, E, C, D 3,90 144 0,085 1,89 12,24 
272,1
6 12 2 34 
4 Dầm CT1 1,60 144 0,092 1,52 13,25 218,88 6 3 37 
5 Dầm CT2 2,20 210 0,13 1,52 27,3 319,4 8 4 39 
6 Dàn nhịp AB+CM1 5,77 70 0,1 0,93 7,00 65,1 8 1 9 
7 Dàn nhịp BC+CM2 15,97 74 0,1 0,93 7,40 68,82 10 1 7 
8 Dàn nhịp CD+CM3 22,31 74 0,1 0,93 7,40 68,82 10 1 7 
9 Panel 4,25 1473 0,02 0,1 21,24 106,2 8 3 14 
10 Tổng 99 11812 67 15 168 
Vậy phần lắp ghép cần 67 ngày và 890 công. 
 ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG 2
SVTH: HUỲNH HỒNG ÂN 
VI. Tính hệ số sử dụng cần trụ
- Bảng tính hệ số sử dụng c
Sử dụng công thức: i
Q
K Q=
STT Tên cấu kiện 
1 Cột trục A(F) 
2 Cột trục B(E) 
3 Dầm cầu chạy nhịp AB(EF) 
4 Dầm cầu chạy nhịp BC, CD, DE 
5 Dàn nhịp AB(EF) 
6 Dàn nhịp BC(DE) 
7 Dàn nhịp CD 
8 Cửa mái nhịp AB, EF 
 GVHD : TR
c. 
ần trục của cấu kiện thứ i: 
yci
cti
ycQ (T) ctQ (T) in (cái) 
2,12 5,6 64 
3,95 5,6 144 
0,594 2,25 132 
1,61 2,25 210 
4,75 5,6 70 
13,13 20 74 
18,90 20 74 
1,02 4,5 70 
ỊNH TUẤN 
Page 31 
iK .i iK n 
0,379 24,256 
0,706 101,664 
0,265 34,980 
0,715 150,150 
0,848 59,360 
0,657 48,618 
0,945 69,930 
0,227 15,890 
 ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG 2 GVHD : TRỊNH TUẤN 
SVTH: HUỲNH HỒNG ÂN Page 32 
9 Cửa mái nhịp BC, DE 2,84 4,5 74 0,632 46,768 
10 Cửa mái nhịp CD 3,41 4,5 74 0,758 56,092 
11 Panen nhip AB, EF 4,25 4,5 194 0,945 183,330 
12 Panen nhịp BC, DE 4,25 4,5 340 0,945 321,300 
13 Panen nhịp CD 4,25 4,5 204 0,945 192,780 
14 Panen mái nhịp AB 4,25 4,5 86 0,945 81,270 
15 Panen mái nhịp BC, DE 4,25 4,5 146 0,945 137,97 
16 Panen nhịp mái CD 4,5 90 0,945 85,050 
Tổng 2046 1609,408 
in : số lượng cấu kiện thứ i 
- Hệ số sử dụng cầu trục của quá trình lắp ghép: 
. 1609, 408 0,786
2046
i i
sd
i
K n
K
n
= = =
∑
∑
VII. Phương tiện bốc xếp và vận chuyển cấu kiện. 
- Theo yêu cầu tổng thời gian thi công là 90 ngày mà thời gian lắp ghép l6731 ngày 
nên thời gian bốc xếp, vận chuyển và xây tường là 90 – 67 = 23(ngày). 
- Chọn thời gian bốc xếp là 4 ngày, thời gian vận chuyển là 7 ngày và thời gian xây 
tường là 12 ngày. 
1. Cẩu bốc xếp cấu kiện 
- Số cẩu bốc xếp được tính theo công thức: 
.
. .
p k
n
g T E
= (chiếc) 
Trong đó: 
+ p là khối lượng bốc xếp: p=4900(T) 
+ k là hệ số xét đến sự làm việc không đều, lấy k=1,1 
+ g là số giờ bốc xếp trong 1 ngày, lấy g=8(h) 
+ T là thời gian bốc xếp toàn bộc cấu kiện, T=4(ngày) 
+ E là năng suất trung bình của máy, lấy E=15(T/giờ) 
 
. 4900.1,1 8,98
. . 8.5.15
p k
n
g T E
= = = 
- Chọn 9 cẩu bốc xếp theo maxckQ =8,24(T) 
Chọn cẩu K-124/L=10m 
B. Xe vận chuyển. 
- Chọn xe có khối lượng vận chuyển ax 15( )mQ T= 
- Số xe vận chuyển được tính theo công thức: 
.
p
n
N T
= 
Trong đó: 
 ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG 2
SVTH: HUỲNH HỒNG ÂN 
+ p là khối lượng vận chuy
+ T là thời gian vận chuyể
+ N là năng xuất mỗi xe trong 1 ca 
0 ax. . . .m k t g
c
Q Q t t k
N
t
= 
Với: 
. 0Q là trọng lượng bản thân xe, l
. kt là thời gan làm việc trong 1 ca, l
. 0,75tt = hệ số sử dụng xe theo th
. 90ct = (phút) là thời gian c
quay và về) 
 
0 ax. . . .m k t g
c
Q Q t t k
N
t
= = =
 
4900
. 48.11
p
n
N T
= = =
 Chọn 10 xe 
 GVHD : TR
ển, p=4900(T) 
n, T=7 ngày 
được tính theo công thức: 
ấy 0Q =60(T) 
ấy kt =8(h) 
ời gian. 
ủa 1 chu kì vận chuyển ( bao gồm thời gian x
60.15.8.0,75.0,8 48
90
(T/ngày) 
9,28 
ỊNH TUẤN 
Page 33 
ếp, đi, dở, 
 ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG 2 GVHD : TRỊNH TUẤN 
SVTH: HUỲNH HỒNG ÂN Page 34 
VII. KỸ THUẬT AN TOÀN LAO ĐỘNG TRONG THI CÔNG LẮP GHÉP 
-Công tác lắp ghép thường tiến hành ở trên cao,do đó đòi hỏi những công nhân lắp 
ghép phải có sức khỏe tốt không bị chóng mặt,nhức đầu.Khi giao nhiệm vụ mới ở 
trên cao cho công nhân ,cac cán bộ kỹ thuật phải phổ biến các biện pháp an toàn thật 
chu đáo cho họ. 
-Cấn cung cấp cho công nhân làm việc trên cao những trang thiết bị quần áo làm 
việc riêng gọn gàng,giầy không trơn,găng tay dây lưng an toàn .Những giây lưng 
xích an toàn phải chịu được lực tĩnh là 300kg.Nghiêm cấm việc móc dây an toàn vào 
những kết cấu chưa liên kết chắc chắn,không ổn định. 
Khi cấu kiện được treo cẩu lên cao 0,5m phải dừng lại ít nhất 1-2 phút để kiểm tra an 
toàn của móc treo . 
-Không đứng dưới cấu kiện đang cẩu lắp. 
-Thợ lắp đứng đón cấu kiện phải ở phía ngoài bán kính quay. 
-Các đường đi lại qua khu vực đang tiến hành lắp ghép phải được ngăn cách:ban 
ngày phải cắm biển cấm,ban đêm phải thắp đèn 
-Đường dây điện không được chạy qua khu vực đang tiến hành lắp ghép,nếu không 
tránh được thì dây bắt buộc phải đi ngầm. 
-Nghiêm cấm công nhân đứng trên các cấu kiện đàng cẩu lắp. 
-Các móc cẩu nên có lắp an toàn để dây cẩu không bị tuột khỏi móc.Không được kéo 
ngang vật từ đầu cân bằng cách quấn dây hoặc quay tay cần vì như vậy có thể làm đổ 
cầu trục 
-không được phép đeo vật vào đầu cần trong thời gian nghỉ lao. 
-Chỉ được phép tháo dở móc cẩu ra khỏi cấu kiện khi cấu kiện đã cố định tạm độ ổn 
định của cấu kiện được đảm bảo. 
-Những cầu sàn công tác để thi công các mối nối đó phải chắc chắn,liên kết vũng 
vàng,phải có hang rào tay vịn quá 1m.Khe hở giữa mép của sàn tới cấu kiện không 
được vượt quá 10cm.. 
-Phải thường xuyên theo dõi,sữa chữa sàn công tác 
-Nghiêm cấm việc đi lại trên cánh thượng của dàn vì kèo,dầm,và các thanh giằng.Chỉ 
được phép đi lại trên cánh hạ của dàn khi dây cáp đã đưa cấu kiện và thẳng vị trí trên 
cao 1m. 
-Cần có bảo vệ chống sét tạm thời cho các công trình ghép trên cao vào mùa mưa 
bão. 
VII. THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG XÂY TƯỜNG 
1. Đặc điểm kết cấu 
_ Theo cấu tạo kiến trúc thì tường của công trình thuộc loại bao che, gồm tường dọc 
ở các trục A,F và các tường đầu hồi. 
 ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG 2
SVTH: HUỲNH HỒNG ÂN 
_ Tường được xây trên các d
BTCT bằng các neo thép. Kho
dài, tường được chia thành các kh
suất nhiệt trong khối xây. 
Chọn biện pháp thi công v
_ Biện pháp xây chọn kết h
3 dọc 1 ngang, vật liệu tậ
chuyển vật liệu theo phương 
Cơ cấu công nghệ của quá tr
xây (vận chuyển vật liệu, bắ
2. Phân đoạn và phân đợt xây
Chiều cao đợt xây lấy theo chi
1,6 m; rộng 1,25 m; cao 1,53m. Ch
Trên thực tế các loại cửa đ
mặt bằng và trên tường.V
ta giả thiết các mảng tường b
_ Chiều cao tường dọc và tư
Chia thành 6 đợt xây, 5 đ
3. Tính khối lượng công tác
Tường Phân đoạn Phân 
đợt
Tường 
dọc 
1;2;3 
5;6;7 
1-5
6 
4;8 
1-5
6 
Tường 
đầu hồi 9;10;11;12 
1-5
6 
 GVHD : TR
ầm móng. Theo chiều cao, tường đư
ảng cách giữa các neo thép từ 0,6 –
ối để tránh bị phá hoại do lún không 
à xác định cơ cấu công nghệ của quá trình
ợp thủ công và cơ giới, kỹ thuật xây theo chi
p kết sẵn tại công trường, dùng dàn giáo công c
đứng dùng tời,theo phương ngang dùng xe cút kít.
ình xây gồm 2 quá trình thành phần l
c và tháo dàn giáo công cụ). 
ều cao dàn giáo công cụ, có kích th
ọn hkx = 1,5m bằng chiều cao 1 đợ
i, cửa sổ của công trình bố trí tại những ch
ì thế mà diện tích các mảng tường khác nhau.
ố trí đều và chiếm 30% diện tích bao che.
ờng đầu hồi : H = 8m(cao ngang đầu cộ
ợt đầu cao 1,5m, đợt cuối cao 0,5m. 
Hình dạng Diện tích tường(m2
318,75 
63,75 
318,75 
63,75 
66 
66 
ỊNH TUẤN 
Page 35 
ợc liên kết vào cột 
 0,8m. Theo chiều 
đều và do ứng 
ều dày tường 
ụ, vận 
à xây và phục vụ 
ước 1 đơn vị: dài 
t giáo. 
ỗ cố định trên 
 Để đơn giản, 
t). 
) 
Khối lượng 
xây(m3) 
70,125 
14,025 
70,125 
14,125 
72,60 
14,52 
 ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG 2 GVHD : TRỊNH TUẤN 
SVTH: HUỲNH HỒNG ÂN Page 36 
Khối lượng xây tường dọc: 
 6x(5×70,125 + 14,025) + 2x(7×70,125 + 14,125) = 3197,90m3 
Khối lượng xây tường đầu hồi: 
 4×( 5×72,60 + 14,52)= 1510,08 m3 
⇒Tổng khối lượng xây tường với giả thiết có 30% cửa sổ là: 0,7x(3197,90 + 
1510,08) = 3295,586m3 
Thời gian thi công công tác xây tường là như đã dự kiến là 12 ngày. 

File đính kèm:

  • pdfdo_an_mon_hoc_ky_thuat_thi_cong_2.pdf