Bài giảng Luật kế toán - Chương I: Luật kế toán doanh nghiệp Việt Nam năm 2003 - Võ Thị Thùy Trang

Tóm tắt Bài giảng Luật kế toán - Chương I: Luật kế toán doanh nghiệp Việt Nam năm 2003 - Võ Thị Thùy Trang: ...ợp tạm giữ hoặc tịch thu thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải sao chụp chứng từ bị tạm giữ, bị tịch thu và ký xác nhận trên chứng từ sao chụp; đồng thời lập biên bản ghi rõ lý do, số lượng từng loại chứng từ kế toán bị tạm giữ hoặc bị tịch thu và ký tên, đóng dấu. 11 d) Cơ quan có thẩm qu...ĐKD khi các khoản chi phí này làm giảm bớt lợi ích kinh tế trong tương lai có liên quan đến việc giảm bớt tài sản hoặc tăng nợ phải trả và chi phí này phải xác định được một cách đáng tin cậy (đoạn 44). 17 - Các chi phí được ghi nhận trong Báo cáo KQHĐKD phải tuân thủ nguyên tắc phù hợp gi...Đ vô hình được xác định theo nguyên giá, khấu hao luỹ kế và giá trị còn lại (đoạn 53) 4.7. Khấu hao TSCĐ vô hình - Thời gian tính khấu hao: Giá trị phải khấu hao của TSCĐ vô hình được phân bổ một cách có hệ thống trong suốt thời gian sử dụng hữu ích ước tính hợp lý của nó. Thời gian tính k...

pdf31 trang | Chia sẻ: havih72 | Ngày: 01/09/2021 | Lượt xem: 60 | Lượt tải: 0download
Nội dung tài liệu Bài giảng Luật kế toán - Chương I: Luật kế toán doanh nghiệp Việt Nam năm 2003 - Võ Thị Thùy Trang, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ính (thay đổi ước tính thời gian sử dụng kinh tế 
hoặc giá trị còn lại của tài sản thuê) hoặc thay đổi khả năng thanh toán của bên thuê thì không làm 
thay đổi sự phân loại thuê tài sản đối với ghi sổ kế toán. 
- Phân loại thuê tài sản được căn cứ vào mức độ chuyển giao các rủi ro và lợi ích gắn liền 
với quyền sở hữu tài sản thuê từ bên cho thuê cho bên thuê. Thuê tài sản bao gồm thuê tài chính và 
thuê hoạt động. 
+ Thuê tài chính: 
Thuê tài chính: Là thuê tài sản mà bên cho thuê có sự chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích 
gắn liền với quyền sở hữu tài sản cho bên thuê. Quyền sở hữu tài sản có thể chuyển giao vào cuối 
thời hạn thuê. 
Các trường hợp thuê tài sản dưới đây thường dẫn đến hợp đồng thuê tài chính: 
- Bên cho thuê chuyển giao quyền sở hữu tài sản cho bên thuê khi hết thời hạn thuê. 
- Tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, bên thuê có quyền lựa chọn mua lại tài sản thuê với 
mức giá ước tính thấp hơn giá trị hợp lý vào cuối thời hạn thuê. 
- Thời hạn thuê tài sản tối thiểu phải chiếm phần lớn thời gian sử dụng kinh tế của tài sản 
cho dù không có sự chuyển giao quyền sở hữu. 
- Tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu 
chiếm phần lớn (tương đương) giá trị hợp lý của tài sản thuê. 
26 
- Tài sản thuê thuộc loại chuyên dùng mà chỉ có bên thuê có khả năng sử dụng không cần có 
sự thay đổi, sửa chữa lớn nào. 
Hợp đồng thuê tài sản cũng được coi là hợp đồng thuê tài chính nếu hợp đồng thoả mãn ít 
nhất một trong ba (3) trường hợp sau: 
- Nếu bên thuê huỷ hợp đồng và đền bù tổn thất phát sinh liên quan đến việc huỷ hợp đồng 
cho bên cho thuê; 
- Thu nhập hoặc tổn thất do sự thay đổi giá trị hợp lý của giá trị còn lại của tài sản thuê gắn 
với bên thuê; 
- Bên thuê có khả năng tiếp tục thuê lại tài sản sau khi hết hạn hợp đồng thuê với tiền thuê 
thấp hơn giá thuê thị trường. 
Ví dụ 1: Ngày 01 tháng 1 năm 2008, Công ty A ký hợp đồng thuê thiết bị của Công ty 
TNHH B trong 7 năm. Thời gian sử dụng kinh tế của thiết bị là 7,5 năm. Giá trị hợp lý của thiết bị 
tại thời điểm thuê là 500 triệu đồng. Tiền thuê sẽ phải trả 6 tháng một lần bắt đầu từ ngày 1 tháng 1 
năm 2008. Tiền thuê được trả 6 kỳ mỗi kỳ 45 triệu. Giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê 
tối thiểu là 460 triệu. Công ty A đã nhận thiết bị vào ngày 1 tháng 1 năm 2008. 
Hợp đồng thuê tài sản này được phân loại là thuê tài chính vì: 
 Thời hạn thuê tài sản chiếm phần lớn thời gian sử dụng kinh tế của tài sản (93%) cho dù 
không có sự chuyển giao quyền sở hữu. 
Tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu 
chiếm phần lớn (92%) giá trị hợp lý của tài sản thuê. 
+ Thuê hoạt động: 
- Thuê tài sản được phân loại là thuê hoạt động nếu nội dung của hợp đồng thuê tài sản 
không có sự chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản. 
- Thuê tài sản là quyền sử dụng đất thường được phân loại là thuê hoạt động vì quyền sử 
dụng đất thường có thời gian sử dụng kinh tế vô hạn và quyền sở hữu sẽ không chuyển giao cho bên 
thuê khi hết thời hạn thuê. 
6.2. Ghi nhận thuê tài sản trong các BCTC của bên thuê 
a) Thuê tài chính 
- Bên thuê ghi nhận tài sản thuê tài chính là tài sản và nợ phải trả trên Bảng CĐKT với cùng 
một giá trị bằng với giá trị hợp lý của tài sản thuê tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản. Nếu giá trị 
hợp lý của tài sản thuê cao hơn giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu cho việc thuê 
tài sản thì ghi theo giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu. Tỷ lệ chiết khấu để tính 
giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu cho việc thuê tài sản là lãi suất ngầm định 
trong hợp đồng thuê tài sản hoặc lãi suất ghi trong hợp đồng. Trường hợp không thể xác định được 
lãi suất ngầm định trong hợp đồng thuê thì sử dụng lãi suất biên đi vay của bên thuê tài sản để tính 
giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu (đoạn 13). 
- Khi trình bày các khoản nợ phải trả về thuê tài chính trong báo cáo tài chính phải phân biệt 
nợ ngắn hạn và nợ dài hạn (đoạn 14). 
- Chi phí trực tiếp phát sinh ban đầu liên quan đến hoạt động thuê tài chính được ghi nhận 
vào nguyên giá TSCĐ đi thuê (đoạn 15). 
- Khoản thanh toán tiền thuê tài sản thuê tài chính phải được chia ra thành chi phí tài chính 
và khoản phải trả nợ gốc. Chi phí tài chính phải được tính theo từng kỳ kế toán trong suốt thời hạn 
thuê theo tỷ lệ lãi suất định kỳ cố định trên số dư nợ còn lại cho mỗi kỳ kế toán (đoạn 16). 
27 
- Thuê tài chính sẽ phát sinh chi phí khấu hao tài sản và chi phí tài chính cho mỗi kỳ kế 
toán. Chính sách khấu hao tài sản thuê phải nhất quán với chính sách khấu hao tài sản cùng loại 
thuộc sở hữu của doanh nghiệp đi thuê. Nếu không chắc chắn là bên thuê sẽ có quyền sở hữu tài sản 
khi hết hạn hợp đồng thuê thì tài sản thuê sẽ được khấu hao theo thời gian ngắn hơn giữa thời hạn 
thuê hoặc thời gian sử dụng hữu ích của nó (đoạn 17). 
b) Thuê hoạt động: Các khoản thanh toán tiền thuê hoạt động (Không bao gồm chi phí dịch 
vụ, bảo hiểm và bảo dưỡng) phải được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh theo phương pháp 
đường thẳng cho suốt thời hạn thuê tài sản, không phụ thuộc vào phương thức thanh toán, trừ khi áp 
dụng phương pháp tính khác hợp lý hơn (đoạn 19). 
6.3. Ghi nhận tài sản thuê trong BCTC của bên cho thuê 
a) Thuê tài chính 
- Bên cho thuê phải ghi nhận giá trị tài sản cho thuê tài chính là khoản phải thu trên Bảng 
CĐKT bằng giá trị đầu tư thuần trong hợp đồng cho thuê tài chính (đoạn 20) 
- Khoản phải thu về cho thuê tài chính phải được ghi nhận là khoản phải thu vốn gốc và 
doanh thu tài chính từ khoản đầu tư và dịch vụ của bên cho thuê (đoạn 21). 
- Việc ghi nhận doanh thu tài chính phải dựa trên cơ sở lãi suất định kỳ cố định trên tổng số 
dư đầu tư thuần cho thuê tài chính (đoạn 22). 
Các hướng dẫn cụ thể về ghi nhận doanh thu tài chính và chi phí ban đầu đê tạo ra doanh thu 
tài chính được đề cập trong các đoạn 23 và 24. 
b) Thuê hoạt động 
- Bên cho thuê phải ghi nhận tài sản cho thuê hoạt động trên Bảng CĐKT theo cách phân 
loại tài sản của doanh nghiệp (đoạn 25). 
- Doanh thu cho thuê hoạt động phải được ghi nhận theo phương pháp đường thẳng trong 
suốt thời hạn cho thuê, không phụ thuộc vào phương thức thanh toán, trừ khi áp dụng phương pháp 
tính khác hợp lý hơn (đoạn 26). 
Các hướng dẫn ghi nhận chi phí cho thuê hoạt động và chi phí trực tiếp ban đầu để tạo ra 
doanh thu cho thuê hoạt động được quy định trong các đoạn 27 - 28. 
- Khấu hao tài sản cho thuê phải dựa trên một cơ sở nhất quán với chính sách khấu hao của 
bên cho thuê áp dụng đối với những tài sản tương tự, và chi phí khấu hao phải được tính theo quy 
định của Chuẩn mực kế toán “Tài sản cố định hữu hình” và Chuẩn mực kế toán “Tài sản cố định vô 
hình” (đoạn 29). 
6.4. Giao dịch bán và thuê lại tài sản 
Giao dịch bán và thuê lại tài sản được thực hiện khi tài sản được bán và được chính người 
bán thuê lại. 
- Nếu bán và thuê lại tài sản là thuê tài chính, khoản chênh lệch giữa thu nhập bán với giá trị 
còn lại của tài sản phải phân bổ cho suốt thời gian thuê tài sản (đoạn 32). 
- Giao dịch bán và thuê lại tài sản là thuê hoạt động được ghi nhận khi: (đoạn 34) 
+ Nếu giá bán được thỏa thuận ở mức giá trị hợp lý thì các khoản lỗ hoặc lãi phải được ghi 
nhận ngay trong kỳ phát sinh; 
+ Nếu giá bán thấp hơn giá trị hợp lý thì các khoản lãi hoặc lỗ cũng phải được ghi nhận 
ngay trong kỳ phát sinh, trừ trường hợp khoản lỗ được bù đắp bằng khoản thuê trong tương lai ở 
một mức giá thuê thấp hơn giá thuê thị trường. Trường hợp này khoản lỗ không được ghi nhận ngay 
28 
mà phải phân bổ dần vào chi phí phù hợp với khoản thanh toán tiền thuê trong suốt thời gian mà tài 
sản đó được dự kiến sử dụng; 
+ Nếu giá bán cao hơn giá trị hợp lý thì khoản chênh lệch cao hơn giá trị hợp lý phải được 
phân bổ dần vào thu nhập phù hợp với khoản thanh toán tiền thuê trong suốt thời gian mà tài sản đó 
được dự kiến sử dụng. 
- Đối với thuê hoạt động, nếu giá trị hợp lý tại thời điểm bán và thuê lại tài sản thấp hơn giá 
trị còn lại của tài sản, khoản lỗ bằng số chênh lệch giữa giá trị còn lại và giá trị hợp lý phải được ghi 
nhận ngay trong kỳ phát sinh (đoạn 36). 
7. Chuẩn mực kế toán số 07 - Kế toán các khoản đầu tư vào công ty liên kết 
7.1. Nhà đầu tư có ảnh hưởng đáng kể 
Nếu nhà đầu tư nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua các công ty con ít nhất 20% 
quyền biểu quyết của bên nhận đầu tư thì được gọi là nhà đầu tư có ảnh hưởng đáng kể, trừ khi có 
quy định hoặc thoả thuận khác. Ngược lại nếu nhà đầu tư nắm giữ trực tiếp hay gián tiếp thông qua 
các công ty con ít hơn 20% quyền biểu quyết của bên nhận đầu tư, thì không được gọi là nhà đầu tư 
có ảnh hưởng đáng kể, trừ khi có quy định hoặc thoả thuận khác (đoạn 04). 
Nhà đầu tư có ảnh hưởng đáng kể thường được thể hiện ở một hoặc các biểu hiện sau: 
a) Có đại diện trong hội đồng quản trị hoặc cấp quản lý tương đương của công ty liên kết; 
b) Có quyền tham gia vào quá trình hoạch định chính sách; 
c) Có các giao dịch quan trọng giữa nhà đầu tư và bên nhận đầu tư; 
d) Có sự trao đổi về cán bộ quản lý; 
e) Có sự cung cấp thông tin kỹ thuật quan trọng. 
7.2. BCTC riêng của nhà đầu tư 
- Trong BCTC của riêng nhà đầu tư, khoản đầu tư vào công ty liên kết được kế toán theo 
phương pháp giá gốc (Đoạn 08). 
- Phương pháp giá gốc (Đoạn 07): 
+ Nhà đầu tư ghi nhận ban đầu khoản đầu tư vào công ty liên kết theo giá gốc. 
+ Sau ngày đầu tư, nhà đầu tư được ghi nhận cổ tức, lợi nhuận được chia từ lợi nhuận sau 
thuế của công ty liên kết vào doanh thu hoạt động tài chính theo nguyên tắc dồn tích (không bao 
gồm khoản cổ tức, lợi nhuận của kỳ kế toán trước khi khoản đầu tư được mua). 
+ Các khoản khác từ công ty liên kết mà nhà đầu tư nhận được ngoài cổ tức và lợi nhuận 
được chia được coi là phần thu hồi của các khoản đầu tư và được ghi giảm giá gốc khoản đầu tư. Ví 
dụ khoản cổ tức, lợi nhuận của kỳ kế toán trước khi khoản đầu tư được mua mà nhà đầu tư nhận 
được phải ghi giảm giá gốc khoản đầu tư. 
+ Phương pháp giá gốc được áp dụng trong kế toán khoản đầu tư vào công ty liên kết khi 
lập và trình bày báo cáo tài chính riêng của nhà đầu tư. 
7.3. BCTC hợp nhất của nhà đầu tư 
- Trong BCTC hợp nhất của nhà đầu tư, khoản đầu tư vào công ty liên kết được kế toán theo 
phương pháp vốn chủ sở hữu, trừ khi: (đoạn 29) 
+ Khoản đầu tư này dự kiến sẽ được thanh lý trong tương lai gần (dưới 12 tháng); hoặc 
+ Công ty liên kết hoạt động theo các quy định hạn chế khắt khe dài hạn làm cản trở đáng kể 
việc chuyển giao vốn cho nhà đầu tư. 
29 
Trường hợp này, các khoản đầu tư được phản ánh theo giá gốc trong BCTC hợp nhất của 
nhà đầu tư (đoạn 09). 
- Phương pháp vốn chủ sở hữu (Đoạn 06): 
+ Khoản đầu tư vào công ty liên kết được ghi nhận ban đầu theo giá gốc. 
+ Sau đó, vào cuối mỗi kỳ kế toán, khi lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất, giá trị 
ghi sổ của khoản đầu tư được điều chỉnh tăng hoặc giảm tương ứng với phần sở hữu của nhà đầu tư 
trong lãi hoặc lỗ của công ty liên kết sau ngày đầu tư. 
+ Cổ tức, lợi nhuận được chia từ công ty liên kết được ghi giảm giá trị ghi sổ của khoản đầu 
tư vào công ty liên kết trên báo cáo tài chính hợp nhất. 
+ Giá trị ghi sổ của khoản đầu tư vào công ty liên kết cũng phải được điều chỉnh khi lợi ích 
của nhà đầu tư thay đổi do có sự thay đổi trong vốn chủ sở hữu của công ty liên kết nhưng không 
được phản ánh trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty liên kết. Ví dụ thay đổi trong 
vốn chủ sở hữu của công ty liên lết có thể bao gồm những khoản phát sinh từ việc đánh giá lại 
TSCĐ và các khoản đầu tư, chênh lệch tỷ giá quy đổi ngoại tệ và những điều chỉnh các chênh lệch 
phát sinh khi hợp nhất kinh doanh (khi mua khoản đầu tư). 
+ Phương pháp vốn chủ sở hữu được áp dụng trong kế toán khoản đầu tư vào công ty liên 
kết khi lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất của nhà đầu tư. 
- Nhà đầu tư phải ngừng sử dụng phương pháp vốn chủ sở hữu khi: 
+ Không còn ảnh hưởng đáng kể trong công ty liên kết nhưng vẫn còn nắm giữ một phần 
hoặc toàn bộ khoản đầu tư; hoặc 
+ Việc sử dụng phương pháp vốn chủ sở hữu không còn phù hợp vì công ty liên kết hoạt 
động theo các quy định hạn chế khắt khe dài hạn gây ra những cản trở đáng kể trong việc chuyển 
giao vốn cho nhà đầu tư. 
Trong trường hợp này, giá trị ghi sổ của khoản đầu tư từ thời điểm trên được coi là giá gốc 
(đoạn 11). 
- Các hướng dẫn cụ thể về áp dụng phương pháp vốn chủ sở hữu được quy định trong các 
đoạn từ 12 - 17. 
8. Chuẩn mực số 08 - Thông tin tài chính về những khoản góp vốn liên doanh 
8.1. Các hình thức liên doanh 
- Liên doanh: Là thỏa thuận bằng hợp đồng của hai hoặc nhiều bên để cùng thực hiện hoạt 
động kinh tế, mà hoạt động này được đồng kiểm soát bởi các bên góp vốn liên doanh. Các hình 
thức liên doanh quy định trong chuẩn mực này gồm: 
+ Hợp đồng hợp tác kinh doanh dưới hình thức liên doanh hoạt động kinh doanh được đồng 
kiểm soát; 
+ Hợp đồng hợp tác kinh doanh dưới hình thức liên doanh tài sản được đồng kiểm soát; 
+ Hợp đồng liên doanh dưới hình thức thành lập cơ sở kinh doanh được đồng kiểm soát. 
- Chuẩn mực số 08 đề cập tới 3 hình thức liên doanh (đoạn 04): 
+ Hợp đồng hợp tác kinh doanh dưới hình thức hoạt động kinh doanh được đồng kiểm soát 
bởi các bên góp vốn liên doanh (hoạt động được đồng kiểm soát); 
+ Hợp đồng hợp tác kinh doanh dưới hình thức liên doanh tài sản được đồng kiểm soát bởi 
các bên góp vốn liên doanh (tài sản được đồng kiểm soát); 
30 
+ Hợp đồng liên doanh dưới hình thức thành lập cơ sở kinh doanh mới được đồng kiểm soát 
bởi các bên góp vốn liên doanh (cơ sở được đồng kiểm soát). 
- Hai đặc điểm chung của các hình thức liên doanh (đoạn 04): 
. Hai hoặc nhiều bên góp vốn liên doanh hợp tác với nhau trên cơ sở thoả thuận bằng hợp 
đồng; và 
. Thỏa thuận bằng hợp đồng thiết lập quyền đồng kiểm soát. 
- Thoả thuận bằng hợp đồng được quy định cụ thể tại các đoạn từ 05-08. 
8.2. Nhận biết và kế toán hợp đồng hợp tác kinh doanh được đồng kiểm soát bởi các bên 
góp vốn liên doanh được quy định và hướng dẫn tại các đoạn từ 09-12. 
- Hoạt động kinh doanh được đồng kiểm soát là hoạt động của một số liên doanh được thực 
hiện bằng cách sử dụng tài sản và nguồn lực khác của các bên góp vốn liên doanh mà không thành 
lập một cơ sở kinh doanh mới. Mỗi bên góp vốn liên doanh tự quản lý và sử dụng tài sản của mình 
và chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài chính và các chi phí phát sinh trong quá trình hoạt động. 
Hoạt động của liên doanh có thể được nhân viên của mỗi bên góp vốn liên doanh tiến hành song 
song với các hoạt động khác của bên góp vốn liên doanh đó. Hợp đồng hợp tác kinh doanh thường 
quy định căn cứ phân chia doanh thu và khoản chi phí chung phát sinh từ hoạt động liên doanh cho 
các bên góp vốn liên doanh (đoạn 09). 
Ví dụ hoạt động liên doanh được đồng kiểm soát (xem đoạn 10) 
 - Mỗi bên góp vốn liên doanh phải phản ảnh các hoạt động kinh doanh được đồng kiểm soát 
trong báo cáo tài chính của mình, gồm: 
+ Tài sản do bên góp vốn liên doanh kiểm soát và các khoản nợ phải trả mà họ phải gánh 
chịu; 
+ Chi phí phải gánh chịu và doanh thu được chia từ việc bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ 
của liên doanh. 
8.3. Nhận biết và kế toán hợp đồng hợp tác kinh doanh dưới hình thức liên doanh tài sản 
được đồng kiểm soát 
- Một số liên doanh thực hiện việc đồng kiểm soát và thường là đồng sở hữu đối với tài sản 
được góp hoặc được mua bởi các bên góp vốn liên doanh và được sử dụng cho mục đích của liên 
doanh. Các tài sản này được sử dụng để mang lại lợi ích cho các bên góp vốn liên doanh. Mỗi bên 
góp vốn liên doanh được nhận sản phẩm từ việc sử dụng tài sản và chịu phần chi phí phát sinh theo 
thoả thuận trong hợp đồng (đoạn 13). 
- Hình thức liên doanh này không đòi hỏi phải thành lập một cơ sở kinh doanh mới. Mỗi bên 
góp vốn liên doanh có quyền kiểm soát phần lợi ích trong tương lai thông qua phần vốn góp của 
mình vào tài sản được đồng kiểm soát (đoạn 14). 
- Mỗi bên góp vốn liên doanh phải phản ánh tài sản được đồng kiểm soát trong báo cáo tài 
chính của mình, gồm: 
+ Phần vốn góp vào tài sản được đồng kiểm soát, được phân loại theo tính chất của tài sản. 
+ Các khoản nợ phải trả phát sinh riêng của mỗi bên góp vốn liên doanh; 
+ Phần nợ phải trả phát sinh chung phải gánh chịu cùng với các bên góp vốn liên doanh 
khác từ hoạt động của liên doanh; 
+ Các khoản thu nhập từ việc bán hoặc sử dụng phần sản phẩm được chia từ liên doanh 
cùng với phần chi phí phát sinh được phân chia từ hoạt động của liên doanh; 
31 
+ Các khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc góp vốn liên doanh. 
8.4. Kế toán hợp đồng hợp tác kinh doanh dưới hình thức thành lập cơ sở kinh doanh 
được đồng kiểm soát bởi các bên góp vốn kinh doanh 
a) Cơ sở kinh doanh được đồng kiểm soát bởi các bên góp vốn liên doanh (cơ sở được đồng 
kiểm soát) đòi hỏi phải có sự thành lập một cơ sở kinh doanh mới. Hoạt động của cơ sở này cũng 
giống như hoạt động của các doanh nghiệp khác, chỉ khác là thỏa thuận bằng hợp đồng giữa các bên 
góp vốn liên doanh quy định quyền đồng kiểm soát của họ đối với các hoạt động kinh tế của cơ sở 
này (đoạn 19). 
Các hướng dẫn chi tiết để nhận biết về cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát và kế toán phần 
vốn góp vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát được đề cập trong các đoạn từ 20-24. 
b) BCTC riêng của bên góp vốn liên doanh 
Trong BCTC riêng của bên góp vốn liên doanh, khoản vốn góp vào cơ sở kinh doanh được 
đồng kiểm soát được ghi nhận và báo cáo theo phương pháp giá gốc (đoạn 25). 
c) BCTC hợp nhất của bên góp vốn liên doanh 
Trong BCTC hợp nhất của các bên góp vốn liên doanh (nếu bên góp vốn liên doanh phải lập 
BCTC hợp nhất theo quy định của chuẩn mực số 25) phần góp vào cơ sở kinh doanh được đồng 
kiểm soát được báo cáo theo phương pháp vốn chủ sở hữu. Nếu bên góp vốn liên doanh lập BCTC 
hợp nhất thì trong BCTC hợp nhất phải báo cáo phần vốn góp của mình vào cơ sở kinh doanh được 
đồng kiểm soát theo phương pháp vốn chủ sở hữu. Bên góp vốn liên doanh ngừng sử dụng phương 
pháp vốn chủ sở hữu kể từ ngày bên góp vốn liên doanh kết thúc quyền đồng kiểm soát hoặc không 
có ảnh hưởng đáng kể đối với cơ sở kinh doanh được đồng kiểm soát. 
d) Các trường hợp ngoại trừ đối với phương pháp vốn chủ sở hữu được quy định tại các 
đoạn từ 28-30. 
Bên góp vốn liên doanh phải hạch toán các khoản vốn góp sau đây theo phương pháp giá 
gốc: (đoạn 28) 
- Khoản vốn góp vào cơ sở kinh doanh được đồng kiểm soát được mua và giữ lại để bán 
trong tương lai gần (dưới 12 tháng); và 
- Khoản vốn góp vào cơ sở kinh doanh được đồng kiểm soát hoạt động trong điều kiện có 
nhiều hạn chế khắt khe lâu dài làm giảm đáng kể khả năng chuyển vốn về bên góp vốn liên doanh. 
Trường hợp cơ sở kinh doanh được đồng kiểm soát trở thành công ty con của một bên góp 
vốn liên doanh, thì bên góp vốn liên doanh này phải hạch toán các khoản vốn góp liên doanh của 
mình theo quy định tại Chuẩn mực kế toán số 25 “BCTC hợp nhất và kế toán khoản đầu tư vào 
công ty con” (đoạn 30). 
đ) Nghiệp vụ giao dịch giữa các bên góp vốn liên doanh và liên doanh gồm : Bên góp vốn 
liên doanh góp vốn bằng tài sản vào liên doanh; Bên góp vốn liên doanh bán tài sản cho bên liên 
doanh; Bên góp vốn liên doanh mua tài sản của liên doanh kế toán các nghiệp vụ giao dịch giữa các 
bên góp vốn liên doanh và liên doanh được quy định cụ thể trong các đoạn từ 31-33. 
e) Báo cáo phần góp vốn liên doanh trong BCTC của nhà đầu tư được quy định tại đoạn 34. 
9. Chuẩn mực số 10 - Ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái 
9.1. Các giao dịch bằng ngoại tệ 
a) Ghi nhận ban đầu các giao dịch bằng ngoại tệ 
Một giao dịch bằng ngoại tệ là giao dịch được xác định bằng ngoại tệ hoặc yêu cầu thanh 
toán bằng ngoại tệ, bao gồm các giao dịch phát sinh khi một doanh nghiệp (đoạn 07): 

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_luat_ke_toan_chuong_i_luat_ke_toan_doanh_nghiep_vi.pdf