Bài giảng Mạch điện II - Lê Thị Thanh Hoàng
Tóm tắt Bài giảng Mạch điện II - Lê Thị Thanh Hoàng: ...óng khóa K, tìm cường độ dòng điện iR(t) chạy trong mạch điện. Lời giải Bước 1: Xác định điều kiện ban đầu Tại t = 0 đóng khóa K, do đó trước t = 0 thì khóa K mở. Vì vậy ta phải xác định điều kiện ban đầu. i(0–) = 10 20 = 2(A) uc(0 –) = 2.3 = 6(V) “Điện áp trên tụ điện bằng điệ...thông - dòng điện đối với cuộn dây và điện tích - điện áp đối với tụ điện. III.1.1. Điện trở phi tuyến Ký hiệu: Điện trở phi tuyến được xác định bởi quan hệ giữa dòng điện và điện áp: u = fR(i) (3.1) hay I = R(u) (3.2) trong đó fR, R là các hàm liên tục trong khoảng (–∞, +∞) và R = fR...3 Hãy xác định dòng điện và điện áp trên phần tử KTT. Đáp số: I = 1[A]; u = 5[V] Bài 3.5: Cho mạch trên hình (2.26) với giá trị của nguồn áp E = 30[V], R = 20 và đặc trưng của các phần tử KTT: I1 = 0,01u1 + 0,003u1 2 I2 = 0,04u2 + 0,002u2 2 Hãy xác định điện áp u và dòng qua nhánh I...
+ C0
t
)t,x(u
(4.6)
Từ kết quả phân tích trên ta có hệ phương trình cơ bản của đường dây dài như
sau :
x
)t,x(u
= r0i(x, t) + L0
t
)t,x(i
(4.7a)
x
)t,x(i
= G0u(x, t) + C0
t
)t,x(u
(4.7b)
IV.1.3. Nghiệm của phương trình đường dây dài với tác động sin
Giả sử tại x = 0 có đặt nguồn tác động sin tần số , trong khoảng thời gian t( -
, + ). Đồng thời cũng giả thiết rằng điện áp và dòng điện tại một điểm x bất kỳ trên
đường dây [0,1] cũng là sin cùng tần số với nguồn tác động, còn biên độ và góc pha
tùy thuộc vào khoảng cách x.
Khi giả thiết như vậy ta có thể phân tích đường dây dài theo phương pháp biên
độ phức.
u(x, t) uφUU
i(x, t) iφII
Thay vào (4.7) ta sẽ được phương trình ĐDD ở trạng thái xác lập sin :
Chuong IV
Thö
vie
än Ñ
H S
PK
T T
P.H
CM
- h
ttp:
//w
ww
.thu
vie
nsp
kt.e
du.
vn
Chương IV. Đường dây dài
81
dx
)x(Ud
= ( r0 + jL0). )x(I (4.8a)
dx
)x(Id
= (G0 + jC0). )x(U (4.8b)
Vi phân phương trình (4.8a) và thay (4.8b) vào ta sẽ được :
2
2
dx
)x(Ud
– ( r0 + jL0) (G0 + jC0). )x(U = 0 (4.9)
Đặt = )CωjG)(Lωj(r 0000 (4.10)
Phương trình (4.9) trở thành :
2
2
dx
)x(Ud
)x(U2 = 0 (4.11)
Tiến hành tương tự cho dòng điện, ta sẽ có :
2
2
dx
)x(Id
)x(I2 = 0 (4.12)
Nghiệm của hệ (4.11) và (4.12) có dạng:
)x(U = Ae-x + Bex (4.13a)
)x(I = Ce-x + Dex (4.13b)
Trong bốn hằng số A, B, C, D chỉ có 2 hằng số là độc lập bởi vì các nghiệm
(4.13a, b) đồng thời cũng là nghiệm của (4.8)
Khi thay (4.13) vào (4.8) ta có :
C =
cZ
A
; D = –
cZ
B
(4.14)
Trong đó :
Zc =
)CjG(
)Lj(r
00
00
ω
ω
(4.15)
Zc : được gọi là trở kháng sóng (hay trở kháng đặc tính) của đường dây dài.
Khi thay (4.14) vào (4.13) ta được :
)x(U = Ae-x + Bex = )x(Ut + )x(Ufx (4.16a)
)x(I =
cZ
A
e-x –
cZ
B
ex = )x(It + )x(Ifx (4.16b)
)x(Ut = Ae
-x = Ae-x.e-jx (4.17a)
)x(Ufx = Be
x = Bex.ejx (4.17b)
)x(It =
cZ
A
e-x =
cZ
A
e-x.e-jx (4.18a)
)x(Ifx =
cZ
B
ex =
cZ
B
ex. ejx (4.18b)
Hệ phương trình (4.16a, b) chính là nghiệm tổng quát của ĐDD ở trạng thái xác
lập Sin.
Hệ số có thể viết lại = + j
Trong đó, phần thực được gọi là hệ số suy giảm đơn vị, đối với đường dây dài
thực tế nó là một số không âm.
= Re 0
Chuong IV
Thö
vie
än Ñ
H S
PK
T T
P.H
CM
- h
ttp:
//w
ww
.thu
vie
nsp
kt.e
du.
vn
Chương IV. Đường dây dài
82
Phần ảo được gọi là hệ số di pha đơn vị, đó là một số luôn luôn dương
= Im > 0
Các hằng số A, B có thể được xác định với các điều kiện bờ tại x = 0. Khi thay
x = 0 (4.17) ta có :
1tt UA)0(U
1fxfx UB)0(U
Với các hằng số A, B vừa được xác định trên đây, ta có thể viết quá trình thời
gian của các đại lượng ut(x, t), ufx(x, t), it(x, t) , ifx(x, t) như sau :
ut(x, t) = 1tU e
-x cos(t - x + 1)
ufx(x, t) = 1fxU e
x cos(t + x + 2)
it(x, t) =
c
1t
Z
U
e-x cos(t - x + 1)
ifx(x, t) =
c
1fx
Z
U
ex cos(t + x + 2)
trong đó :
1φj1t1t eUU
2j1fx1fx eUU
φ
1 = 1 - argZc
2 = 2 - argZc
Sóng ut(x, t) lan truyền trên đường dây dọc theo chiều tăng của x nên được gọi
là sóng điện áp tới. Tốc độ lan truyền của nó được gọi là tốc độ pha, là tốc độ dịch
chuyển các điểm cùng pha, được xác định theo phương trình : t - x + 1 = const
Tốc độ pha :
v =
β
ω
tt
xx
12
12
Sóng ufx(x, t) có biên độ tăng hàm mũ theo khoảng cách x, còn dịch pha thì
giảm. Như vậy sóng này sẽ dịch chuyển từ cuối đường dây theo chiều x giảm, với vận
tốc pha, và được gọi là sóng phản xạ.
it(x, t) : là sóng dòng điện tới
ifx(x, t) : là sóng dòng điện phản xạ.
Theo lý thuyết trường điện từ, tốc độ lan truyền của sóng trong điện môi được
xác định theo công thức :
v =
με
1
=
rr00 μεμε
1
Tốc độ của ánh sáng trong chân không là :
c =
00
1
με
= 3.108 (m/s)
Nên tốc độ của sóng điện áp và dòng điện :
v =
rr
c
με
Chuong IV
Thö
vie
än Ñ
H S
PK
T T
P.H
CM
- h
ttp:
//w
ww
.thu
vie
nsp
kt.e
du.
vn
Chương IV. Đường dây dài
83
Nếu chấp nhận dây dẫn làm đường dây là các vật liệu không phải sắt từ ( tức là r = 1),
và môi trường giữa các dây dẫn là không khí, thì tốc độ pha v = c. Nếu môi trường
giữa các dây dẫn là điện môi, có hằng số r > 1 thì v < c.
Ví dụ 2: Ở đầu đường dây tại x = 0, có đặt 1 nguồn áp e1(t) = 100cos10
4t [v]. Giả thiết
rằng trên đường dây chỉ có sóng tới, hãy xác định các quá trình thời gian của i1(t) ở
đầu đường dây, điện áp u2(t), dòng điện i2(t) ở cuối dây và tốc độ pha v. Biết = 3.10
-5
[Np/m]; l = 10[km]; = .10-4 [rad/m]; Zc = 250.ej45 []
Lời Giải
Áp dụng phương pháp biên độ phức cho đường dây ở trạng thái xác lập sin.
Theo giả thiết trên đường dây chỉ có sóng tới, thì tại một điểm bất kỳ x ta có :
xγ1tt eU)x(U)x(U
xγ
c
1txγ
1tt e
Z
U
eI)x(I)x(I
Ở đầu đường dây, tại x = 0:
011t 0100EU)0x(U (V)
0
0
c
1t
1t 45400
45250
100
Z
U
I)0x(I
[mA]
Ở cuối đường dây, tại x = l:
lβjlα1
lγ
122t eeEeEUU)1x(U
= 100e-0,3e-j = 74,1 0180 [V]
lα
c
1lγ
122t e
Z
E
eIII)lx(I
= 400.e-0,3e- j (180+45) = 296,3 0225 [mA]
Vậy :
u2(t) = 74,1cos(10
4t – 1800) [V]
i2(t) = 296,3 cos(10
4t – 2250) [mA]
Tốc độ pha của sóng lan truyền :
v = 8
4
4
10.
1
10
10
β
ω
= 0,318.108 [m/s]
IV.1.4. Các quan hệ năng lượng trên đường dây dài :
P1 = công suất cung cấp từ nguồn cho ĐDD
P2 = công suất cung cấp cho tải
pđd = p1 – p2 = công suất tiêu hao trên đường dây
Pt(x) = công suất của sóng tới
Pfx(x) = công suất của sóng phản xạ
P1 = v
2
1 ZReI
2
1
P2 = 2
2
2 ZReI
2
1
Pt = c
2
t Z)x(I
2
1
Chuong IV
Thö
vie
än Ñ
H S
PK
T T
P.H
CM
- h
ttp:
//w
ww
.thu
vie
nsp
kt.e
du.
vn
Chương IV. Đường dây dài
84
Pfx = c
2
fx Z)x(I
2
1
IV.2. BÀI TẬP CHƯƠNG IV
Bài 4.1: Xác định các thông số sơ cấp của đường dây trên không không tổn hao có
tổng trở sóng Z = 600
Lời Giải
Z = 600 = 00 / CL và v = 3.10
5 km/s =
00
1
CL
Suy ra L0 = 310.300
600
v
Z
= 2,0mH/km
C0 =
180
1
10.3.600
11
5
0
Zv
F/km = 5,5nF/km
Bài 4.2: Đường dây cáp dài l = 80km có các thông số sau: r0 = 11,4/km, L0 = 0,6.10
-
3H/km, C0 = 38.10
-9 F/km, g0 = 0,8.10
-6S/km. Ở các tần số f1 = 300Hz và f2 = 2400Hz,
xác định tổng trở sóng Z, hệ số tắt dần , hệ số pha , tốc độ pha v và thời gian lan
truyền t1 và t2 của sóng trên toàn chiều dài của đường dây. Giải thích nguyên nhân làm
méo tín hiệu.
Lời Giải
Ở tần số f1 = 300Hz có:
Z0 = 11,4 + j2300.0,6.10
-3 = '405
0
5,11 je /km
Y0 = 10
-6( 0,8 + j2300.38.10-3 ) = '20896
0
10.6,71 je S/km
Z = '504100
0
400/ jeYZ
= 00YZ = 10
-3(19,5 + j21,3)km-1
Suy ra
= 0,0195 neper/km; = 0,0213 rad/km
Tốc độ pha v =
β
ω
= 89000km/s. Thời gian lan truyền của sóng t1 = 9.10
-4s
Ở tần số f2 = 2400Hz có:
Z0 =
'303805,14 je /km ; Y0 =
090610.572 je S/km
Z = '452500
0
159/ jeYZ
= 00YZ = (0,0394 + j0,082)km
-1
Do đó: = 0,0394 neper/km; = 0,082 rad/km; Tốc độ pha v = 183.000km/s.
Thời gian lan truyền của sóng t2 = 4,37.10
-4s
Nguyên nhân tắt dần của biên độ tín hiệulà do sự khác nhau của hệ số tắt dần ở các tần
số f1 và f2. Nguyên nhân của sự biến dạng pha là do tốc độ pha khác nhau khi sóng lan
truyền có tần số là f1 và f2.
Bài 4.3: Khi đo tổng trở đầu vào của đường dây dài l = 50km ở tần số f = 800Hz có các
kết quả sau: '35534620 0, nmvZ ; '2642386
0
, hmvZ .
Tính các thông số đường dây, tổng trở đầu vào (ứng với các thông số) của đường dây
dài 100km khi hở mạch và ngắn mạch.
Lời giải:
Chuong IV
Thö
vie
än Ñ
H S
PK
T T
P.H
CM
- h
ttp:
//w
ww
.thu
vie
nsp
kt.e
du.
vn
Chương IV. Đường dây dài
85
Tổng trở sóng của đường dây:
Z = hmvnmv ZZ ,, . = 1,34.10
3- 5035’
Hệ số lan truyền được xác định như sau:
thl =
hmv
nmv
Z
Z
,
, 2,31 – j 2,55
'202032
0
5,1
1
1 jlγ e
lγth
lγth
e
2l = ln1,5 +
360
'202032 0πj
= 0,41 + j3,54
1'20833
0
10.5,35 kmeγ j
Thông số của đường dây
Z = r0 + jL0 = 11 + j46,2
00 Cωjg
Z
γ
= (0,475 + j25). 10-6
Do đó: r0 = 11/km; L0 = 46,2
L0 9,1. 10
-3 H; g0 = 0,475. 10
-6 S/km
C0 = 25. 10
-6 S/km; C0 = 5.10
-9 F/km
Với l = 100km ta có:
l2 = 0,41 + j3,54
th(0,41 + j3,54) = '5037
0
57,0
54,3.2cos41,0.2
54,3.2sin41,0.2 je
ch
jsh
Tổng trở đầu vào của đường dây khi hở mạch
'254310.35,2 03,
lγth
Z
Z hmv
Và khi ngắn mạch:
Zv,nm = 76332
015’
Bài 4.4: Để xác định các thông số sơ cấp của đường dây trên không không tổn hao dài
3m, đã tiến hành đo tổng trở đầu vàoở trạng thái ngắn mạch là Znm 290 ở tần số
10MHz.
Xác định các thông số sơ cấp và thứ cấp của đường dây.
Đáp số: L0 = 1,33mH/km; C0 = 8,3nF/km
Z = 400; = 12grad/m
Bài 4.5: Đường dây trên không với dây dẫn bằng đồng có đường kính d = 3m, khoảng
cách giữa các dây dẫn là D = 200mm, xác định điện cảm L0 và điện dung C0 trên một
km của đường dây.
Đáp số: L0 = 1,95. 10
-3 H/km
C0 = 5,7. 10
-9 F/km
Chuong IV
Thö
vie
än Ñ
H S
PK
T T
P.H
CM
- h
ttp:
//w
ww
.thu
vie
nsp
kt.e
du.
vn
Chương IV. Đường dây dài
86
IV.3. QUÁ ĐỘ TRÊN ĐƯỜNG DÂY DÀI :
IV.3.1. Phương trình toán tử của ĐDD
x
)t,x(u
= R0i(x, t) + L0
t
)t,x(i
(4.19 a)
x
)t,x(i
= G0u(x, t) + C0
t
)t,x(u
(4.19 b)
Khi thực hiện biến đổi Laplace phương trình (4.7a,b) ta được :
dx
)P(dU
= r0I(P) + PL0I(P) – L0.IL(0
-) (4.20a)
dx
)P(dI
= G0U(P) + PC0U(P) – C0Uc(0
-) (4.20b)
Trong trường hợp các điều kiện đầu bằng không, ta có thể đưa về dạng phương
trình vi phân cấp hai như sau:
0)(
)( 2
2
2
PU
dx
PUd
(4.21)
Với:
))(()( 0000
2 PCGPLRP (4.22)
= gọi là độ chắn sóng toán tử của ĐDD
Dòng điện:
I(P) =
dx
PdU
PLR
)(
)(
1
(4.23)
Bằng cách sử dụng các điều kiện bờ:
U(P)x = 0 = U1(P) (4.24a)
I(P)x = 0 = I1(P) (4.24b)
Và ký hiệu:
Zc =
00
00
PCG
PLR
(4.25)
Ta có nghiệm toán tử của phương trình ĐDD
U(P) = U1(P)Chx – Zc(P)I1(P)Shx (4.26a)
I(P) =
)(
)(1
PZ
PU
c
Shx + I1(P)Chx (4.26b)
Việc phân tích nghiệm trong trường hợp tổng quát là tương đối khó khăn. Do
đó, ta chỉ nêu ra một vài trường hợp cho cho việc tìm hiểu quá trình quá độ xuất hiện
trên ĐDD và chỉ giới hạn bài toán khảo sát trên đường dây dài không tổn hao.
IV.3.2. Đóng điện áp vào đường dây hở mạch cuối
Cho đường dây trên hình 4-4:
Chuong IV
Thö
vie
än Ñ
H S
PK
T T
P.H
CM
- h
ttp:
//w
ww
.thu
vie
nsp
kt.e
du.
vn
Chương IV. Đường dây dài
87
Ta có: I2(P) = 0; U1(P) =
P
E
Đường dây không tổn hao nên: (P) = P 00CL ; Zc =
0
0
C
L
= Rc
Từ (4.26) ta suy ra:
I1(P) =
lPChR
PShPU
c )(
)()(1
Và: U(P) = U1(P)
lCh
lxShShxlCh
U(P) =
)(
)()(
PPM
PL
lCh
xlCh
P
E
(4.27)
Để tìm quá trình thời gian tại một điểm x so với đầu đường dây ta phải tìm biến
đổi ngược L -1 của (4.27). Sau khi biến đổi ta có được:
u2(t) = E
0
00
12
2
12
cos1
2
12
cos
1
4
1
k
k
k
CLl
tk
x
k
(4.28)
Cuối cùng ta có quá trình điện áp tại cuối đường dây (x=l) là:
u2(t) = E
0
00
12
2
12
cos
1
4
1
k
k
k
CLl
tk
; t > 0
Tốc độ pha trên đường dây không tổn hao là v = 1/ 00CL
Do đó: l/ 00CL chính là thời gian sóng điện áp lan truyền hết đường dây. Khi
ký hiệu Td = l/ 00CL ta có:
u2(t) = E
0 12
2
12
cos
1
4
1
k
dk
k
T
tk
; t > 0 (4.29)
Hình 4-4
Chuong IV
Thö
vie
än Ñ
H S
PK
T T
P.H
CM
- h
ttp:
//w
ww
.thu
vie
nsp
kt.e
du.
vn
Chương IV. Đường dây dài
88
Có thể tìm được: u2(t) = 0; với 0 <
dT
t
< 1
u2(t) =2E; với 1 <
dT
t
< 3
u2(t) = 0; với 3 <
dT
t
< 5
Quá trình thời gian của điện áp trên đường dây hở mạch cuối được biểu diễn trên hình
4-5, đó là tín hiệu tuần hoàn với chu kỳ:T = 4Td
IV.3.3. Đóng điện áp vào đường dây tải điện trở
Tại t = 0, đóng một nguồn áp e(t) vào đường dây không tổn hao tải điện trở R2.
Ta có:
I2(P) =
2
2
1
1 )()()(
)(
)(
R
PU
lPChIlPSh
PZ
PU
c
Rút I1(P) từ phương trình này và thế vào (3.26a) ta sẽ có:
U2(P) =
)()()(
).(
2
21
PShPZlPChR
RPU
c
Khi biểu diễn các hàm hyperbolic qua các hàm mũ, điện áp trên tải sẽ có dạng:
U2(P) = U1(P)e
-PTd
)1(
)1(
2
2
2
dPTen
n
Trong đó: n2 =
c
c
ZR
ZR
2
2 là một số thực.
Thời gian truyền sóng trên đường dây là:
Td = l 00CL =
v
1
Nếu nguồn áp đầu đường dây là nguồn áp một chiều, ta có U1(P) = E/P nên:
U2(P) = .
)1(
)1(
2
2
2
dPTen
n
P
E
e-2PTd
(4.30)
Do: n2 1; e
-2PTd 0 nên:
U2(P) =
P
E
(1 + 2n )e
-PTd{1 – 2n e
-2PTd + 22n e
-4PTd – 32n e
-6PTd + ...}
=
P
E
(1 + 2n ){e
-PTd – 2n e
-3PTd + 22n e
-5PTd – 32n e
-7PTd + ...}
2E
u2
0 1 3 5 7
t/Td
Hình 4-5: Biểu diễn áp cuối đường dây hở mạch cuối
Chuong IV
Thö
vie
än Ñ
H S
PK
T T
P.H
CM
- h
ttp:
//w
ww
.thu
vie
nsp
kt.e
du.
vn
Chương IV. Đường dây dài
89
Biến đổi Laplace để tìm u2(t) ta có:
u2(t) = E(1 + n2){1(t – Td) – n21(t – 3Td) +
2
2n 1(t – 5Td) - ...}
= E[1(t – Td) + n21(t – Td) - n21(t – 3Td) + ...]
= E
0
)1(
22 )12(1)12(1)1(
j
d
j
d
jj TjtnTjtn (4.31)
Với -1 < n2 < 0, quá điện áp được vẽ trên hình 4-6:
IV.3.4. Đồ thị Zig – Zac (giản đồ bounce)
Từ biểu thức (4.31) có thể thấy quá trình điện áp ở cuối đường dây (hay tại một
điểm bất kỳ 0 x 1) là kết quả của sự xếp chồng sóng tới và sóng phản xạ từ hai đầu
đường dây.
Từ hình 4-7, ta thấy:
u = ut + ufx (4.32)
i = it – ifx =
cZ
1
(ut – ufx) (4.33)
P = Pt – Pfx =
c
fx
c
t
Z
u
Z
u
22
(4.34)
Cho một mô hình đường dây điện trở như sau:
ufx ut
ifx it
ZC
Pt Pfx
Hình 4-7: Các thành phần sóng tới và sóng phản xạ.
u2(t)
E
0 1 3 5 7
t/Td
Hình 4-6: Điện áp tại cuối đường dây tải điện trở.
Chuong IV
Thö
vie
än Ñ
H S
PK
T T
P.H
CM
- h
ttp:
//w
ww
.thu
vie
nsp
kt.e
du.
vn
Chương IV. Đường dây dài
90
Ta giả sử rằng không tồn tại áp và dòng trên đường dây tại: t < 0; tại t = 0+, trên
đường dây chỉ có sóng điện áp tới. Trở kháng vào của đường dây có giá trị bằng trở
kháng sóng. Như vậy, điện áp tới tại đầu đường dây:
11tu
= E
c
c
ZR
Z
1
(4.35a)
11ti =
cZR
E
1
(4.35b)
Sau khoảng thời gian Td = 1/v, sóng tới đi đến tải và bị phản xạ. Ta có:
2
1
2
1
2 .nuu tfx (4.36)
1 2
1
2
1
fx
c
fx u
Z
i (4.37)
Với: n2 =
c
c
ZR
ZR
2
2
Sau đó, sóng phản xạ sẽ truyền ngược về đầu đường dây, và xuất hiện phản xạ
tại t = 2Td, để tạo ra sóng tới lần thứ hai lan truyền về phía tải. Điện áp và dòng tại đầu
đường dây khi có thêm thành phần sóng tới lần thứ hai được viết:
u = 11tu +
2
1
1
1 tfx uu (4.38)
i = )(
1 2
1
1
1
1
1 tfxt
c
uuu
Z
(4.39)
Trong đó: 21tu là sóng tới tại điểm đầu đường dây lần thứ hai.
Theo điều kiện biên tại đầu đường dây:
u = E – R1i
2
1
1
1
1
1 tfxt uuu = E -
cZ
R1 )( 21
1
1
1
1 tfxt uuu
111 111
11
1
12
1
c
t
c
fx
c
t
Z
R
uE
Z
R
u
Z
R
u
Dựa vào (4.35a) ta viết lại:
11 11 1
12
1
c
fx
c
t
Z
R
u
Z
R
u ; 1
1
1
1
1 .nuu fxt (4.40)
Với: n1 =
c
c
ZR
ZR
1
1 (4.41)
Chuong IV
Thö
vie
än Ñ
H S
PK
T T
P.H
CM
- h
ttp:
//w
ww
.thu
vie
nsp
kt.e
du.
vn
Chương IV. Đường dây dài
91
Quá trình trên cứ tiếp tục như thế, các giá trị sóng tới và sóng phản xạ được xác
định lần lượt như trên hình 4-8:
Ví dụ 3: Cho đường dây tải tải điện trở sau:
Với: R1 = 40, R2 = 120, Zc = 60, E = 100V. Hãy xây dựng đồ thị Zig – Zac của
điện áp và dòng điện?
Lời Giải:
Ta có sóng tới tại đầu đường dây:
60
4060
60
.10011
tu V
1
60
601
1 ti A
Hệ số phản xạ tải:
3
1
60120
60120
2
n
Hệ số phản xạ nguồn:
5
1
6040
6040
1
n
x x = 0 x = 1
1
tu
Td 1
fxu
2Td
2
tu
4Td
3Td
2
fxu
3
tu
5Td
Hình 4-8: Quá trình xuất hiện sóng tới và phản xạ trên ĐDD
Chuong IV
Thö
vie
än Ñ
H S
PK
T T
P.H
CM
- h
ttp:
//w
ww
.thu
vie
nsp
kt.e
du.
vn
Chương IV. Đường dây dài
92
Từ đó ta xây dựng đồ thị Zig – Zac của điện áp và dòng điện như sau:
Các mũi tên trên các đồ thị này biểu diễn hướng truyền của sóng. Từ đồ thị Zig
– Zac, ta có thể xác định được hai đồ thị quan trọng sau đây:
a. Đồ thị biểu diễn áp và dòng theo thời gian t
Áp và dòng chính là sự xếp chồng của các sóng tới và sóng phản xạ. Ta kẻ đường
thẳng có tọa độ x ( tượng trưng cho một điểm đang xét), và cắt đồ thị Zig – Zac tại các
điểm, cho biết thời điểm mà điện áp hay dòng điện có sự biến thiên đột ngột do có sự
khác nhau về số lượng sóng tới và sóng phản xạ. Hình 4-9 biểu diễn điện áp tại đầu
đường dây (x = 0) và tại cuối đường dây (x = l) theo thời gian.
b. Đồ thị biểu diễn áp và dòng theo khoảng cách x
Từ đồ thị Zig – Zac, ta cũng có thể dựng được các đồ thị biểu diễn sự biến thiên
của áp hay dòng trên đường dây theo khoảng cách x tại một thời điểm bất kỳ. Bằng
n1 = - 1/5 n2 = 1/3
60V
60V
20
Td
2Td 80
76
- 4
3Td
- 4/3
4Td 224/3
4/15
5Td
n1 = - 1/5 n2 = 1/3
1A
1
1/3
Td
2Td 2/3
9/15
- 1/15
3Td
- 1/45
4Td 28/45
2/225
5Td
76
u(x = 0)v
60
15
1124
0
2Td 4Td 6Td
t
5Td
u(x = l)v
80
224/3
3376/45
Td 3Td
0
t
Hình 4-9: Biểu diễn áp tại đầu vào và cuối đường dây theo thời gian.
Chuong IV
Thö
vie
än Ñ
H S
PK
T T
P.H
CM
- h
ttp:
//w
ww
.thu
vie
nsp
kt.e
du.
vn
Chương IV. Đường dây dài
93
cách kẻ đường thẳng song song với trục x, đi qua trục thời gian tại thời điêm khảo sát.
Đường thẳng này cắt đồ thị Zig – Zac tại một điểm có tọa độ x0 cho ta hai bên đường
dây của x0 có phân bố áp hoặc dòng khác nhau do có sự khác nhau của số sóng tới và
sóng phản xạ. Hình 4-10a cho phân bố áp trên đường dây tại thời điểm t = 2,5Td và
hình 4-10b cho ta phân bố dòng trên đường dây tại thời điểm t = 4/3Td.
i (t =4/3Td)A
1
2/3
x 1
21/3
b)
u (t =2,5Td)v
76
80
0 1/2 1
x
a)
Hình 4-10: Biểu diễn áp dòng theo khoảng cách
Chuong IV
Thö
vie
än Ñ
H S
PK
T T
P.H
CM
- h
ttp:
//w
ww
.thu
vie
nsp
kt.e
du.
vn
TAØI LIEÄU THAM KHAÛO
[1] PHAÏM THÒ CÖ - LEÂ MINH CÖÔØNG - TRÖÔNG TROÏNG TUAÁN MYÕ, Maïch Ñieän II,
Tröôøng Ñaïi hoïc Baùch khoa TP Hoà Chí Minh, 2002.
[2] DAVID E. JOHNSON - JOHNNY R. JOHNSON - JOHN L. HILBURN, Electric Circuit
Analysis, Prentice Hall, 1989.
[3] DAVID IRWIN J., Basic Engineering Circuit Analysis, Prentice Hall, 1996.
[4] JOHN WILEY & SONS, Inc., Electric Engineering Circuits, 1963.
[5] NGUYEÃN QUAÂN., Lyù Thuyeát Maïch, Tröôøng Ñaïi hoïc Baùch khoa TP Hoà Chí Minh,
1993.
[6] PHÖÔNG XUAÂN NHAØN - HOÀ ANH TUÙY, Lyù Thuyeát Maïch, NXB Khoa hoïc Kyõ thuaät,
1993.
[7] SANDER K.F., Electric Circuit Analysis, Addison Wesley, 1992.
Thö
vie
än Ñ
H S
PK
T T
P.H
CM
- h
ttp:
//w
ww
.thu
vie
nsp
kt.e
du.
vn
File đính kèm:
bai_giang_mach_dien_ii_le_thi_thanh_hoang.pdf



