Bài giảng Mạng máy tính - Chương 4: Lớp Networ
Tóm tắt Bài giảng Mạng máy tính - Chương 4: Lớp Networ: ... Lớp Network 43 Định địa chỉ phân cấp: route tích hợp “gửi cho tôi bất cứ thứ gì với các địa chỉ bắt đầu 200.23.16.0/20” 200.23.16.0/23 200.23.18.0/23 200.23.30.0/23 Fly-By-Night-ISP Tổ chức 0 Tổ chức 7 Internet Tổ chức 1 ISPs-R-Us “gửi cho tôi bất cứ thứ gìvới các địa chỉ bắt đầu 19...n v */ 15 cho đến khi tất cả các nút nằm trong N' Lớp Network 66 giải thuật Dijkstra: ví dụ Bước 0 1 2 3 4 5 N' u ux uxy uxyv uxyvw uxyvwz D(v),p(v) 2,u 2,u 2,u D(w),p(w) 5,u 4,x 3,y 3,y D(x),p(x) 1,u D(y),p(y) ∞ 2,x D(z),p(z) ∞ ∞ 4,y 4,y 4,y u yx wv z 2 2...được gọi là thông báo). Mỗi thông báo: danh sách lên đến 25 mạng đích trong mỗi AS Lớp Network 90 RIP: ví dụ Network đích Router kế tiếp Số hop đến đích w A 2 y B 2 z B 7 x -- 1 . . .... w x y A C D z B bảng Routing trong D Lớp Network 91 RIP: ví dụ Network đích Router kế tiếp ...
i phí đến
x
y
z
x y z
x
y
zt
ừ
chi phí đến
0 2 3
x y z
x
y
z
0 2 3
t
ừ
chi phí đến
x y z
z
0 2 7
t
ừ
chi phí đến
x
y
x y z
∞∞ ∞
7 1 0
chi phí đến
∞
2 0 1
∞ ∞ ∞
2 0 1
7 1 0
2 0 1
7 1 0
2 0 1
3 1 0
2 0 1
3 1 0
2 0 1
3 1 0
2 0 1
3 1 0
x
y
z
thời gian
x z
12
7
y
bảng nút x
bảng nút y
bảng nút z
Dx(y) = min{c(x,y) + Dy(y), c(x,z) + Dz(y)}
= min{2+0 , 7+1} = 2
Dx(z) = min{c(x,y) +
Dy(z), c(x,z) + Dz(z)}
= min{2+1 , 7+0} = 3
Lớp Network 76
Vector khoảng cách: các thay đổi chi phí
kết nối
các thay đổi chi phí kết nối:
nút kiểm tra thay đổi chi phí kết nối
cập nhật thông tin dẫn đường, tính
toán lại vector khoảng cách
nếu DV thay đổi, thông báo các lân
cận
“duyệt
tin tức
tốt
nhanh”
x z
14
50
y
1
Tại thời điểm t0, y kiểm tra thay đổi chi phí kết nối, cập nhật DV
và thông báo đến các lân cận của nó
Tại thời điểm t1, z nhận được cập nhật từ y và cập nhật bảng của nó.
Nó tính toán chi phí thấp nhất mới đến x và gửi DV của nó đến các
lân cận
Tại thời điểm t2, y nhận được cập nhật của z và cập nhật bảng khoảng
cách của nó. Các chi phí thấp nhất của y không thay đổi và hơn nữa
y không gửi bất kỳ thông báo nào đến z.
Lớp Network 77
Vector khoảng cách: các thay đổi chi phí
kết nối
các thay đổi chi phí kết nối:
duyệt tin tức tốt nhanh
duyệt tin tức xấu chậm - vấn đề
“đếm đến vô tận”!
44 lần duyệt trước khi ổn định
Poisoned reverse:
Nếu Z dẫn đường từ Y thẳng tới
X:
Z nói với Y khoảng cách của nó
đến X là ∞ (vì thế Y sẽ không
dẫn đường đến X đi qua Z)
sẽ giải quyết triệt để vấn đề
đếm vô tận?
x z
14
50
y
60
Lớp Network 78
So sánh các giải thuật LS và DV
thông báo phức tạp
LS: với n nút, E kết nối, O(nE)
các thông báo được gửi
DV: chỉ trao đổi giữa các lân
cận
Tốc độ hội tụ
LS: giải thuật O(n2) yêu cầu
O(nE) thông báo
có thể có các dao động
DV: thời gian hội tụ thay đổi
có thể do các quá trình lặp
tìm đường
vấn đề đếm vô hạn
sự linh hoạt: điều gì xảy ra nếu
router hoạt động sai chức
năng?
LS:
nút có thể thông báo chi phí
kết nối không chính xác
mỗi nút chỉ tính toán bảng
riêng của nó
DV:
nút có thể thông báo chi phí
đường đi không chính xác
bảng của nút có thể được nút
khác dùng
• lỗi lan truyền thông qua mạng
Lớp Network 79
Hierarchical Routing
quy mô: với 200 triệu
đích
không thể ghi nhớ tất cả
đích trong bảng routing!
bảng routing sẽ kiểm soát
các kết nối!
quản trị
internet = mạng của các
mạng
mỗi quản trị mạng muốn
điều hành routing trong
mạng của họ
nghiên cứu trong môi trường lý tưởng hóa
tất cả các router đồng nhất
mạng “phẳng”
không đúng trong thực tế
Lớp Network 80
Hierarchical Routing
các router gom thành các
vùng, “các hệ thống tự trị-
autonomous systems” (AS)
các router trong cùng AS
chạy giao thức routing giống
nhau
giao thức “intra-AS”
routing
các router trong AS khác
nhau có thể chạy giao thức
intra-AS routing
Gateway router
trực tiếp kết nối đến
router trong AS khác
Lớp Network 81
3b
1d
3a
1c
2aAS3
AS1
AS2
1a
2c
2b
1b
g.thuật
Intra-AS
Routing
g.thuật
Inter-AS
Routing
bảng
Forwarding
3c
Kết nối các AS
bảng Forwarding được cấu
hình bởi cả giải thuật intra-
và inter-AS routing
Intra-AS thiết lập các
điểm đăng nhập vào các
đích nội mạng
Inter-AS & Intra-As thiết
lập các điểm đăng nhập vào
các đích ngoại mạng
Lớp Network 82
3b
1d
3a
1c
2aAS3
AS1
AS2
1a
2c
2b
1b
3c
các tác vụ Inter-AS
giả sử router AS1 nhận
datagram với đích nằm
ngoài nó
Router sẽ forward về
một trong những
gateway router kế tiếp,
nhưng là cái nào?
AS1 cần:
1. học các đích nào có
thể chạm đến thông
qua AS2 và AS3
2. lan truyền thông tin
này đến tất cả các
router trong AS1
công việc của inter-AS
routing!
Lớp Network 83
Ví dụ: thiết lập bảng forwarding trong router 1d
Giả sử AS1 học (thông qua giao thức inter-AS) mà
subnet x có thể chạm đến qua AS3 (gateway 1c) nhưng
không qua AS2.
Giao thức Inter-AS lan truyền thông tin này đến tất cả
các router nội mạng.
Router 1d xác định từ thông tin intra-AS routing và I
sẽ nằm trên đường đi chi phí thấp nhất đến 1c.
Đưa giá trị (x,I) vào bảng forwarding
3b
1d
3a
1c
2aAS3
AS1
AS2
1a
2c
2b
1b
3c
Lớp Network 84
Ví dụ: Chọn giữa nhiều AS
Bây giờ giả sử AS1 học từ giao thức inter-AS là
subnet x có thể chạm đến từ AS3 và từ AS2
Để cấu hình bảng forwarding, router 1d phải xác định
gateway nào được dùng để chuyển các gói đến đích x.
đấy cũng chính là công việc trên giao thức inter-AS
routing!
3b
1d
3a
1c
2aAS3
AS1
AS2
1a
2c
2b
1b
3c
Lớp Network 85
học từ giao thức
inter-AS là subnet x
có thể chạm đến thông
qua nhiều gateways
dùng thông tin từ
giao thức intra-AS
để xác định các chi
phí của các đường
đi có chi phí thấp
nhất đến mỗi
gateway
Hot potato routing:
chọn gateway
nào có chi phí thấp
nhất
xác định từ bảng
forwarding là I có thể
dẫn đến gateway chi
phí thấp nhất. đưa
giá trị (x,I) vào bảng
Ví dụ: Chọn giữa nhiều AS
Hot potato routing: gởi các gói đến 2 router
gần nhất
4.6 Routing trong Internet
Lớp Network 86
Lớp Network 87
Intra-AS Routing
cũng gọi là Interior Gateway Protocols (IGP)
các giao thức Intra-AS routing phổ biến:
RIP: Routing Information Protocol
OSPF: Open Shortest Path First
IGRP: Interior Gateway Routing Protocol (Cisco
độc quyền)
Lớp Network 88
RIP ( Routing Information Protocol)
giải thuật vector khoảng cách
công bố năm 1982 trong BSD-UNIX Distribution
không gian khoảng cách: số lượng hop (tối đa 15 hop)
DC
BA
u v
w
x
y
z
đích số hop
u 1
v 2
w 2
x 3
y 3
z 2
từ router A đến các subset:
Lớp Network 89
các thông báo của RIP
Các vector khoảng cách: trao đổi giữa các
lân cận mỗi 30s thông qua Response
Message (cũng được gọi là thông báo).
Mỗi thông báo: danh sách lên đến 25 mạng
đích trong mỗi AS
Lớp Network 90
RIP: ví dụ
Network đích Router kế tiếp Số hop đến đích
w A 2
y B 2
z B 7
x -- 1
. . ....
w x y
A
C
D
z
B
bảng Routing trong D
Lớp Network 91
RIP: ví dụ
Network đích Router kế tiếp Số hop đến đích
w A 2
y B 2
z B A 7 5
x -- 1
. . ....
bảng Routing trong D
w x y
z
A
C
D B
Đích Kế tiếpSố hop
w - 1
x - 1
z C 4
. ...
thông báo
từ A đến D
Lớp Network 92
RIP: kết nối sai & phục hồi
Nếu không có thông báo nào sau 180s Æ lân cận/kết nối
được xem như đã “chết”
những đường đi qua lân cận không còn dùng được
gửi thông báo mới cho các lân cận
các lân cận tiếp tục gửi ra những thông báo mới đó
(nếu các bảng thay đổi)
thông tin kết nối lỗi nhanh chóng (?) lan truyền trên
toàn mạng
poison reverse dùng để ngăn chặn các vòng lặp ping-
pong (khoảng cách vô hạn = 16 hop)
Lớp Network 93
RIP: xử lý bảng
các bảng RIP routing được quản lý bởi các tiến trình
mức application gọi là route-d (daemon)
các thông báo gửi trong các gói UDP, lặp lại theo
chu kỳ
physical
link
network bảng
(IP) forwarding
Transprt
(UDP)
routed
physical
link
network
(IP)
Transprt
(UDP)
routed
bảng
forwarding
Lớp Network 94
OSPF (Open Shortest Path First)
“open”: sẵn sàng công khai
dùng giải thuật Link State
phân phối gói LS
bản đồ cấu trúc mạng tại mỗi nút
tính toán đường đi dùng giải thuật Dijkstra
thông báo OSPF mang 1 entry vào mỗi router lân cận
các thông báo phân tán đến toàn bộ AS (thông qua cơ
chế flooding)
thông điệp OSPF trực tiếp trên IP (chứ không phải là TCP hoặc
UDP)
Lớp Network 95
các đặc tính OSPF “cao cấp” (không có
trong RIP)
bảo mật: chứng thực tất cả các thông điệp OSPF (ngăn
những kẻ có ý đồ xấu)
cho phép nhiều đường đi có chi phí giống nhau (RIP chỉ
cho 1)
với mỗi kết nối, có nhiều không gian chi phí cho TOS
khác nhau (vd: chi phí kết nối vệ tinh được thiết lập
“thấp” để đạt hiệu quả tốt, “cao” cho thời gian thực)
hỗ trợ uni- và multicast tích hợp:
Multicast OSPF (MOSPF) dùng cùng cơ sở dữ liệu
cấu trúc như OSPF
OSPF phân cấp trong những miền lớn.
Lớp Network 96
OSPF phân cấp
Lớp Network 97
OSPF phân cấp
phân cấp mức 2: vùng địa phương, backbone.
các thông báo Link-state chỉ bên trong vùng
mỗi nút có cấu trúc vùng chi tiết; chỉ biết hướng
(đường đi ngắn nhất) đến các mạng trong các vùng
khác
các router ngoài biên vùng: “tổng hợp” khoảng cách
đến các mạng trong vùng của nó, thông báo đến các
router ngoài biên vùng
các Backbone routers: chạy OSPF routing hạn chế
đến backbone.
các router ngoài biên: kết nối đến các AS khác.
Lớp Network 98
Internet inter-AS routing: BGP
BGP (Border Gateway Protocol): chuẩn thực tế
BGP hỗ trợ cho mỗi AS:
1. Lấy thông tin khả năng chạm subnet đích từ các AS lân
cận.
2. lan truyền thông tin đó đến tất cả các router bên trong
AS.
3. Xác định đường đi “tốt” đến các subnet dựa trên thông tin
khả năng chạm subnet đích và chính sách.
cho phép subnet thông báo sự tồn tại của nó trên
Internet
Lớp Network 99
các cơ sở BGP
Các cặp router (BGP peers) trao đổi thông tin
routing trên các kết nối TCP bán bền vững: BGP
sessions
các phiên BGP không cần các kết nối vật lý tương xứng
Khi AS2 thông báo 1 prefix đến AS1, AS2:
AS2 có thể tích hợp các prefix trong thông báo của nó
3b
1d
3a
1c
2aAS3
AS1
AS2
1a
2c
2b
1b
3c
eBGP session
iBGP session
Lớp Network 100
Phân phối thông tin khả chạm đích
Với phiên eBGP giữa 3a và 1c, AS3 gửi thông tin khả chạm cho
AS1.
1c sau đó có thể dùng iBGP phân phối thông tin khả chạm đến
tất cả router trong AS1.
1b sau đó có thể thông báo lại thông tin khả chạm đến AS2
trên phiên eBGP từ 1b-đến-2a
Khi router học xong prefix mới, tạo entry cho prefix trong
bảng forwarding của nó.
3b
1d
3a
1c
2aAS3
AS1
AS2
1a
2c
2b
1b
3c
eBGP session
iBGP session
Lớp Network 101
các thuộc tính đường đi & BGP
khi thông báo 1 prefix, trong đó có chứa các
thuộc tính BGP
prefix + các thuộc tính = “dẫn đường”
2 thuộc tính quan trọng:
AS-PATH: chứa các AS qua đó thông báo prefix
truyền đi: AS 67 AS 17
NEXT-HOP: Chỉ định router bên trong AS là hop kế
tiếp (có nhiều kết nối từ AS hiện tại đến AS hop kế
tiếp)
Khi gateway router nhận thông báo tìm đường,
nó dùng import policy để chấp nhận/từ chối.
Lớp Network 102
chọn BGP route
Router có thể học nhiều hơn một nhưng chỉ
được chọn một.
Các quy tắc hạn chế:
1. Thuộc tính giá trị ưu tiên cục bộ: quyết định
chính sách
2. AS-PATH ngắn nhất
3. NEXT-HOP router gần nhất: hot potato routing
4. Tiêu chuẩn bổ sung
Lớp Network 103
các thông điệp BGP
trao đổi các thông điệp BGP dùng TCP
các thông điệp BGP:
OPEN: mở kết nối TCP đến peer và chứng thực người
gửi
UPDATE: thông báo đường đi mới
KEEPALIVE giữ kết nối sống (alive), cũng gọi là yêu
cầu OPEN các ACK
NOTIFICATION: thông báo các lỗi trong thông
điệp trước đó, dùng để đóng kết nối
Lớp Network 104
chính sách BGP routing
Figure 4.5-BGPnew: a simple BGP scenario
A
B
C
W
X
Y
legend:
customer
network:
provider
network
A,B,C là những nhà cung cấp mạng
X,W,Y là khách hàng (của những nhà cung cấp mạng)
X là dual-homed: gắn vào 2 mạng
X không muốn dẫn đường từ B qua X đến C
.. vì thế X sẽ không thông báo với B về đường đến C
Lớp Network 105
chính sách BGP routing (2)
Figure 4.5-BGPnew: a simple BGP scenario
A
B
C
W
X
Y
legend:
customer
network:
provider
network
A thông báo với B về đường AW
B thông báo với X về đường BAW
B sẽ thông báo với C về đường BAW?
Không có cách nào! B không có "lợi ích" về đường CBAW cũng như W
không phải là những khách hàng của B, C
B muốn buộc C phải tìm đường đến W thông qua AB
B chỉ muốn tìm đường đến/từ khách hàng của nó!
Lớp Network 106
Tại sao phải routing Intra- và Inter-AS khác
nhau?
chính sách:
Inter-AS: người quản trị muốn điều hành hoạt động lưu
thông routing, ai routing thông qua mạng của họ
Intra-AS: 1 người quản trị, vì thế không cần các quyết
định chính sách
linh hoạt:
routing phân cấp tiết giảm kích thước bảng, giảm lưu
lượng cập nhật
hiệu suất:
Intra-AS: có thể tập trung vào hiệu suất
Inter-AS: chính sách quan trọng hơn hiệu suất
4.7 Broadcast và multicast
routing
Lớp Network 107
Lớp Network 108
R1
R2
R3 R4
nguồn
trùng lặp
R1
R2
R3 R4
trùng lặp
trong mạng
tạo/truyền dẫn
trùng lặp trùng lặp
trùng lặp
Broadcast Routing
Chuyển các gói từ nguồn đến tất cả các nút khác
Nguồn trùng lặp thì không có hiệu quả
Nguồn trùng lặp: làm sao xác định địa chỉ
người nhận?
Lớp Network 109
Trùng lặp trong mạng
Ngập lụt: khi nút nhận gói broadcast và gửi đến tất
cả các lân cận
các vấn đề: bão broadcast & lặp lại
Ngập lụt có điều khiển: nút chỉ gửi broadcast nếu nó
không gửi gói nào giống như vậy trước đó
nút phải theo dõi các gói đã broadcast
hoặc reverse path forwarding (RPF): chỉ forward gói nếu
nó đến trên đường ngắn nhất giữa nút và nguồn
Cây mở rộng
tại bất kỳ nút nào cũng đều không nhận thừa các gói
Lớp Network 110
A
B
G
D
E
c
F
A
B
G
D
E
c
F
(a) Broadcast khởi đầu tại A (b) Broadcast khởi đầu tại D
Cây mở rộng
Đầu tiên xây dựng Cây mở rộng
Các nút forward các bản sao chỉ trên Cây
mở rộng
Lớp Network 111
A
B
G
D
E
c
F
1
2
3
4
5
(a) các bước xây dựng
một cây mở rộng
A
B
G
D
E
c
F
(b) cây mở rộng đã xây
dựng xong
Cây mở rộng: tạo
Nút trung tâm
Mỗi nút gửi thông điệp gia nhập unicast đến nút
trung tâm
Thông điệp forward cho đến khi gặp một nút đã nằm trên
cây mở rộng
Multicast Routing: phát biểu vấn đề
Mục tiêu: tìm một cây (trong các cây) kết nối
các router có các thành viên nhóm Multicast
cây: không phải tất cả các đường đi giữa các router được dùng
cây dựa trên nguồn: cây khác nhau từ nơi gửi đến nơi nhận
cây chia sẻ: cây giống nhau dùng bởi tất cả các thành viên
nhóm
cây chia sẻ cây dựa trên nguồn
Các cách tiếp cận xây dựng các cây
multicast
cây dựa trên nguồn: một cây mỗi nguồn
các cây đường đi ngắn nhất
cây đường đi ngược
cây chia sẻ nhóm: nhóm dùng 1 cây
mở rộng tối thiểu (Steiner)
các cây trung tâm
nghiên cứu các cách tiếp cận cơ bản
Cây đường đi ngắn nhất
cây đường đi ngược multicast: cây đường đi ngắn
nhất dẫn đường từ nguồn đến tất cả các điểm nhận
giải thuật Dijkstra
R1
R2
R3
R4
R5
R7
2
R6
1
6
3 4
5
i
router với các thành viên của
nhóm đã gắn vào
kết nối dùng cho forward,
i chỉ thứ tự kết nối thêm
vào bởi giải thuật
Ký hiệuS: nguồn
router không có các thành
viên của nhóm gắn vào
Cây đường đi ngược forward:
if (multicast datagram nhận được trên kết nối đến trên
đường đi ngắn nhất kể từ trung tâm)
then tràn ngập datagram lên tất cả các kết nối ra
else lờ đi datagram
phụ thuộc tri thức của router của đường đi
ngắn nhất unicast từ nó đến nơi gửi
mỗi router có cách xử lý forwarding đơn giản
Cây đường đi ngược forward: ví dụ
• kết quả là một cây SPT đảo ngược
– có thể là một lựa chọn tồi với các kết nối không
đồng bộ
R1
R2
R3
R4
R5
R6 R7
router với các thành viên
của nhóm đã gắn vào
router không có các thành
viên của nhóm gắn vào
datagram sẽ được
forward
Ký hiệuS: nguồn
datagram sẽ không được
forward
Cây đường đi ngược forward: cắt
giảm
cây forward chứa các cây con với các thành viên
nhóm không multicast
không cần forward các datagram xuống cây con
“cắt giảm” các thông điệp gửi lên bởi router
R1
R2
R3
R4
R5
R6 R7
thông điệp cắt giảm
Ký hiệuS: nguồn
các kết nối với multicast
forward
P
P
P
router với các thành viên
của nhóm đã gắn vào
router không có các thành
viên của nhóm gắn vào
Cây chia sẻ: cây Steiner
cây Steiner: cây chi phí thấp nhất kết nối
tất cả các router với các thành viên nhóm
đã gắn vào
vấn đề là NP-complete
đã có các heuristic rất tốt
không dùng trong thực tế:
độ phức tạp tính toán
cần thông tin về toàn bộ mạng
monolithic: chạy lại bất cứ khi nào 1 router cần
gia nhập/rời khỏi
Các cây trung tâm
một cây truyền nhận chia sẻ cho tất cả
1 router được gọi là “trung tâm” của cây
để gia nhập:
bên ngoài gửi thông điệp gia nhập unicast cho
router trung tâm
thông điệp gia nhập “được xử lý” bởi các router
trung gian và chuyển đến router trung tâm
thông điệp gia nhập gặp nhánh của cây đã tồn tại
hoặc đến được trung tâm
đường đi thu được khi thông điệp gia nhập đến
trở thành nhánh mới của cây cho router này
Các cây trung tâm: ví dụ
giả sử R6 được chọn làm trung tâm:
R1
R2
R3
R4
R5
R6 R7
thứ tự đường đi trong ấy
các thông điệp gia nhập đã
sinh ra
Ký hiệu
2
1
3
1
router với các thành viên
của nhóm đã gắn vào
router không có các thành
viên của nhóm gắn vào
Internet Multicasting Routing: DVMRP
DVMRP: giao thức multicast routing dùng
vector khoảng cách, RFC1075
flood & prune: forward đường đi ngược, cây
dựa trên nguồn
cây RPF dựa trên các bảng routing của DVMRP
của riêng nó được xây dựng bởi truyền thông các
router DVMRP
không có các giả thiết về unicast bên dưới
datagram ban đầu đến nhóm multicast làm tràn
ngập mọi nơi thông qua RPF
các router không phải nhóm: gửi các thông điệp
cắt giảm
DVMRP: (tt)
trạng thái “mềm”: router DVMRP chu kỳ (1
phút) “quên” các nhánh đã cắt giảm:
dữ liệu mcast một lần nữa đổ xuống các nhánh không
cắt giảm
router dòng xuống: tái cắt giảm hoặc tiếp tục nhận
dữ liệu
các router có thể nhanh chóng tái cắt giảm
gia nhập IGMP tại các nút lá
còn lại
đã hiện thực phổ biến trong các router thương mại
hoàn thành routing dùng DVMRP
Tunneling
Hỏi: Làm sao kết nối các “đảo” multicast
router trong một “biển” các unicast router?
multicast datagram được đóng gói trong datagram “thông
thường” (không có multicast)
datagram IP thông thường gửi thông qua “đường ống” và qua IP
unicast đến router multicast nhận
router multicast nhận mở gói để lấy multicast datagram
cấu trúc vật lý cấu trúc logic
PIM: Protocol Independent Multicast
không phụ thuộc vào bất kỳ giải thuật unicast
routing bên dưới nào
hai kịch bản phân phối multicast khác nhau
Trù mật:
các thành viên nhóm
đóng gói trù mật
băng thông dư thừa
Thưa thớt:
số lượng các mạng với các
thành viên nhóm ít
các thành viên nhóm “phân
bố thưa thớt”
băng thông không dư thừa
Hậu quả sự phân chia thưa thớt-trù mật
Trù mật:
nhóm các thành viên
router là giả cho đến khi
các router cắt giảm thực
sự
kiến trúc hướng dữ liệu
trên cây multicast (vd:
RPF)
băng thông và router
không thuộc nhóm xử lý
phung phí
Thưa thớt:
không có thành viên cho
đến khi có các router gia
nhập thực sự
kiến trúc hướng người
nhận trên cây multicast
(vd: cây trung tâm)
băng thông và router
không thuộc nhóm xử lý
vừa phải
PIM- kiểu trù mật
flood-and-prune RPF, tương tự DVMRP,
nhưng:
giao thức unicast bên dưới cung cấp thông tin
RPF cho datagram đến
ít phức tạp (ít hiệu quả)
có cơ chế giao thức cho router để kiểm tra có
phải router là nút lá
PIM – kiểu thưa thớt
tiếp cận hướng trung
tâm
router gửi thông điệp
gia nhập đến
rendezvous point (RP)
các router trung gian
cập nhật trạng thái và
forward thông điệp gia
nhập
sau khi gia nhập bằng
RP, router có thể
chuyển sang cây xác
định nguồn
hiệu suất tăng: ít tập
trung, các đường đi ngắn
R1
R2
R3
R4
R5
R6
R7
join
join
join
tất cả dữ liệu
multicast
đến từ RP
RP
PIM – kiểu thưa thớt
bên gửi:
dữ liệu unicast đến RP,
RP phân phối xuống cây
có nút gốc là RP
RP có thể mở rộng cây
multicast dòng lên đến
nguồn
RP có thể gửi thông
điệp dừng nếu không có
bên nhận nào được gắn
vào
“không có ai đang lắng
nghe!”
R1
R2
R3
R4
R5
R6
R7
join
join
join
tất cả dữ liệu
multicast
đến từ RP
RP
File đính kèm:
bai_giang_mang_may_tinh_chuong_4_lop_networ.pdf



