Bài giảng Những vấn đề cơ bản về phạm trù tài chính - Chương 3: Tài chính công

Tóm tắt Bài giảng Những vấn đề cơ bản về phạm trù tài chính - Chương 3: Tài chính công: ...nh côngTái phân phối thu nhập xã hội giữa các tầng lớp dân cư, thực hiện công bằng xã hộithuế là công cụ mang tính chất động viên nguồn thu cho nhà nước chi tiêu công mang tính chất chuyển giao thu nhập đó đến những người có thu nhập thấp thông qua các khoản chi an sinh xã hội, chi cho các chương tr... tắc tổ chức và quản lý hệ thống NSNNNguyên tắc thống nhất trong tổ chức hệ thống NSNN: mặc dù được tổ chức thành nhiều cấp nhưng các cấp cấu thành hệ thống phải thống nhất và duy nhất. Đảm bảo tính thống nhât phải thực hiện 3 yêu cầu:Phải thể chế hóa thành luật mọi chủ trương, chính sách, tiêu chuẩ...i NSNN trong một tài khóa được biểu hiện qua 3 trạng thái:Ngân sách nhà nước cân bằng Ngân sách nhà nước bội thu Ngân sách nhà nước bội chi Cân đối thu chi ngân sách nhà nướcCân đối NSNN là cân đối vĩ mô quan trọng tác động đến cân đối tiết kiệm – đầu tư và xuất – nhập khẩu.Chính sách tài khóa liên ...

ppt55 trang | Chia sẻ: havih72 | Lượt xem: 151 | Lượt tải: 0download
Nội dung tài liệu Bài giảng Những vấn đề cơ bản về phạm trù tài chính - Chương 3: Tài chính công, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TÀI CHÍNH CÔNGTÀI CHÍNH TIỀN TỆNỘI DUNG NGHIÊN CỨUNHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TÀI CHÍNH CÔNGKHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM TÀI CHÍNH CÔNGVAI TRÒ TÀI CHÍNH CÔNGNGÂN SÁCH NHÀ NƯỚCKHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM NSNNTỔ CHỨC HỆ THỐNG NSNNCÂN ĐỐI THU CHI NSNNTHU NSNNCHI NSNNHỆ THỐNG CÁC QUỸ NGOÀI NSNNKHU VỰC CÔNG BAO GỒM KHU VỰC CHÍNH PHỦ VÀ CÔNG TY CÔNG PHI TÀI CHÍNH (CÁC DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC) VÀ CÔNG TY CÔNG TÀI CHÍNH (NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG, NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI NHÀ NƯỚC) KHU VỰC CÔNG Khu vực công:Hệ thống chính quyền nhà nướcHệ thống các đơn vị kinh tế nhà nướcTính đa dạng phức tạpHoạt động khu vực công cần có tài chính  tài chính công NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TÀI CHÍNH CÔNGTheo nghĩa hẹp:Tài chính công phản ánh các hoạt động thu chi tiền tệ của chính phủTheo nghĩa rộng:Tài chính công là tài chính của khu vực côngNHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TÀI CHÍNH CÔNGNHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TÀI CHÍNH CÔNGKhái niệm tài chính côngTài chính công là những hoạt động thu chi tiền tệ của nhà nước nhằm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước trong việc cung cấp hàng hóa công cho xã hội. Tài chính công bao gồm quỹ ngân sách nhà nước, các quỹ ngoài ngân sách (quỹ bảo hiểm xã hội, các quỹ hỗ trợ tài chính), tài chính các đơn vị quản lý hành chính, tài chính các đơn vị sự nghiệp, trong đó quỹ ngân sách nhà nước là bộ phận quan trọng nhất NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TÀI CHÍNH CÔNGĐặc điểm tài chính côngTài chính công là loại hình tài chính thuộc sở hữu nhà nước Quyền quyết định thu chi tài chính công do nhà nước (quốc hội, chính phủ hay cơ quan công quyền được ủy quyền) định đoạt và áp đặt lên mọi công dân. Tài chính công phục vụ cho những hoạt động không vì lợi nhuận, chú trọng đến lợi ích cộng đồng, lợi ích kinh tế xã hội Tài chính công tạo ra hàng hóa công, mọi người dân có nhu cầu có thể tiếp cận Quản lý tài chính công phải tôn trọng nguyên tắc công khai, minh bạch và có sự tham gia của công chúng Xu hướng phát triểnQuy mô tài chính công có xu hướng ngày càng tăng so với GDPTính phi tập trung của tài chính côngTài chính công sử dụng nhiều công cụ khác nhau để tạo lập nguồn lực cho nhà nước NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TÀI CHÍNH CÔNGNHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TÀI CHÍNH CÔNGVai trò của tài chính công Huy động nguồn tài chính đảm bảo nhu cầu chi tiêu của nhà nướcĐây là vai trò lịch sử của tài chính công được xuất phát từ nội tại của phạm trù tài chính mà trong bất kỳ chế độ xã hội và cơ chế kinh tế nào, tài chính công đều phải thực hiện và phát huy Các nguồn thu bằng hình thức thuế và thu ngoài thuếPhát huy vai trò này của tài chính công, trong quá trình huy động các nguồn tài chính cần thiết phải xác địnhMức động viên các nguồn tài chính từ đơn vị cơ sơ Các công cụ kinh tế được sử dụng tạo nguồn thu và thực hiện các khoản chi của nhà nước. Tỷ lệ động viên (tỷ suất thu) của nhà nước trên GDP Vai trò tài chính công nhận thức thông qua trả lời các câu hỏi:Tại sao chính phủ phải can thiệp?Can thiệp bằng cách thức gì?Tac động của sự can thiệp.Nhận thức vai trò của tài chính công gắn liền với vai trò của chính phủKhắc phục thất bại của thị trườngTái phân phốiNHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TÀI CHÍNH CÔNGNHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TÀI CHÍNH CÔNGVai trò của tài chính côngThúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đảm bảo nền kinh tế tăng trưởng ổn định và bền vữngThông qua các khoản chi cho đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, như: đường sá, cảng, sân bay, điện, kênh đập tưới tiêu nước, viễn thông, nước sạch, bảo vệ môi trường, bệnh viện, trường học.... Chính sách thu của tài chính công, đặc biệt là chính sách thuế cũng tác động không nhỏ đến chính sách điều chỉnh cơ cấu kinh tế. Vai trò của tài chính côngGóp phần ổn định thị trường và giá cả hàng hóa Nhà nước phải sử dụng công cụ tài chính công để can thiệp vào thị trường thông qua chính sách chi tiêu công tác động vào hai yếu tố cơ bản của thị trường là cung cầu và giá cả để ổn định môi trường kinh tế vĩ mô, dưới hình thức tài trợ vốn, trợ giá và sử dụng các quỹ dự trữ nhà nước về hàng hóa và dự trữ tài chính Quá trình điều chỉnh thị trường ngân sách nhà nước còn tác động đến sự hoạt động của thị trường tiền tệ, thị trường vốn và trên cơ sở đó thực hiện giảm lạm phát, kiểm soát lạm phát NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TÀI CHÍNH CÔNGVai trò của tài chính côngTái phân phối thu nhập xã hội giữa các tầng lớp dân cư, thực hiện công bằng xã hộithuế là công cụ mang tính chất động viên nguồn thu cho nhà nước chi tiêu công mang tính chất chuyển giao thu nhập đó đến những người có thu nhập thấp thông qua các khoản chi an sinh xã hội, chi cho các chương trình giải quyết việc làm, xóa đói giảm nghèo... NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TÀI CHÍNH CÔNGII. NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚCNgân sách nhà nước được thiết lập là nhằm mục đích ấn định con số chi tiêu công trong một năm mà nhà nước phải tìm kiếm nguồn để tài trợ.NSNN là đạo luật tài chínhQuản lý theo nguyên tắc của khu vực côngII. NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚCKhái niệm ngân sách nhà nước	Ngân sách nhà nước là một phạm trù kinh tế phản ánh sự tạo lập và sử dụng quỹ tiền tệ của nhà nước nhằm thực hiện các chức năng của nhà nước. Về mặt hình thức biểu hiện có thể hiểu ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu chi của nhà nước trong dự toán đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước Về bản chất ngân sách nhà nước là hoạt động phân phối các nguồn tài chính của xã hội gắn liền với việc hình thành và sử dụng quỹ ngân sách nhà nước.KHÁI NIỆM VÀ CÁC NGUYÊN TẮC TỔ CHỨC HỆ THỐNG NSNNKhái niệm và các mô hình tổ chức hệ thống NSNN Hệ thống NSNN là một thể thống nhất được tạo thành bởi các bộ phận cấu thành là các khâu ngân sách độc lập nhưng chúng có mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau trong quá trình thực hiện nhiệm vụ thu, chi của mình.Tổ chức hệ thống NSNN là việc xác định, sắp xếp, bố trí các bộ phận cấu thành hệ thống NSNN nhằm thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ thu, chi của từng cấp NS cũng như toàn bộ hệ thống NSNNHệ thống NSNN thường được tổ chức phù hợp với hệ thống chính quyền nhà nước. Để xác định một cấp chính quyền nhà nước có nên là một cấp NS, cần phải xem xét trên 2 khía cạnh: Nhiệm vụ của cấp chính quyền được giao phó phải tương đối toàn diện trên các lĩnh vực kinh tế xã hội trên vùng lãnh thổ mà cấp chính quyền đó quản lý.Tổng nguồn thu trên vùng lãnh thổ mà cấp chính quyền đó quản lý phải có khả năng giải quyết được phần lớn nhu cầu chi tiêu của mình.KHÁI NIỆM VÀ CÁC NGUYÊN TẮC TỔ CHỨC HỆ THỐNG NSNNCó hai mô hình cơ bản:Các nước có tổ chức hành chính theo mô hình liên bang, thì hệ thống NSNN được cấu thành bởi các khâu: NS liên bang; NS bang và địa phương, như Mỹ, Đức, Malaysia.Các nước tổ chức hành chính theo kiểu nhà nước đơn nhất, như Trung quốc, nhật bản, Việt nam hệ thống NSNN bao gồm: NS trung ương và NS địa phương. NSTW được cấu thành từ NS của tất cả các cơ quan trung ương.NSĐP được hình thành từng NS của tất cả các cấp chính KHÁI NIỆM VÀ CÁC NGUYÊN TẮC TỔ CHỨC HỆ THỐNG NSNNTổ chức hệ thống ngân sách nhà nướcCơ cấu hệ thống NSNN mô tả theo sơ đồ sau Các nguyên tắc tổ chức và quản lý hệ thống NSNNNguyên tắc thống nhất trong tổ chức hệ thống NSNN: mặc dù được tổ chức thành nhiều cấp nhưng các cấp cấu thành hệ thống phải thống nhất và duy nhất. Đảm bảo tính thống nhât phải thực hiện 3 yêu cầu:Phải thể chế hóa thành luật mọi chủ trương, chính sách, tiêu chuẩn, định mức về thu, chi NSNN.Đảm bảo tính nhất quán trên phạm vi toàn quốc về hệ thống và chuẩn mực kế toán, về phương thức báo cáo, trình tự lập, phê chuẩn, chấp hành và quyết toán NSNN.Phải tạo cơ sở pháp lý cho việc thiết lập mối quan hệ giữa NS cấp trên với cấp dưới trong việc điều chuyển vốn giữa các cấpKHÁI NIỆM VÀ CÁC NGUYÊN TẮC TỔ CHỨC HỆ THỐNG NSNNCác nguyên tắc tổ chức hệ thống NSNNNguyên tắc độc lập và tự chủ của các cấp NS: các cấp NS cần có sự độc lập và tự chủ ở một chừng mực nhất định trong quá trình thực hiện chức năng của mình. Do vậy cần phải giao các nguồn thu và các nhiệm vụ chi cụ thể cho từng cấp cũng như cho phép mỗi cấp có quyền quyết định NS cấp mình.Nguyên tắc tập trung quyền lực trên cơ sở phân định thẩm quyền giữa các cấp chính quyền nhà nước trong hoạt động ngân sách: quyền quyết định của quốc hội và quyền điều hành thống nhất của chính phủ; vai trò chủ đạo của NSTW, phân định thẩm quyền giữa các cấp chính quyền nhà nước địa phương.KHÁI NIỆM VÀ CÁC NGUYÊN TẮC TỔ CHỨC HỆ THỐNG NSNNPhân cấp quản lý ngân sách nhà nướcGồm các quy phạm pháp luật xác định quyền hạn, nhiệm vụ của các cấp chính quyền nhà nước trong việc quản lý và điều hành hoạt động của ngân sách nhà nước Nội dungPhân cấp về quyền lực ban hành các chính sách, chế độ, tiêu chuẩn định mức tài chính Phân cấp về vật chất (xác định các khoản thu và chi cho các cấp ngân sách).Phân cấp về chu trình ngân sách (quan hệ về quản lý trong chu trình vận động của ngân sách nhà nước).Phân cấp quản lý ngân sách nhà nướcPhân cấp về vật chấtPhân cấp thu của các cấp NSNN:Các khoản thu 100%Các khoản thu được phân chia theo tỷ lệ % giữa NSTW và NSĐPSố bổ sung từ NS cấp trên cho NS cấp dướiVay nợ của chính quyền địa phươngPhân cấp quản lý ngân sách nhà nướcPhân cấp chi của các cấp NSNN:NSTW và NSĐP về cơ bản đảm nhận các khoản chi sau:Chi đầu tư phát triểnChi thường xuyênPhân cấp chi phải đáp ứng các yêu cầu:Chất lương cung cấp các dịch vụ hàng hóa công của địa phươgNăng lực quản lýĐô thị hay nông thôn Cân đối thu chi ngân sách nhà nước Cân đối ngân sách nhà nước phản ánh sự điều chỉnh mối quan hệ tương tác giữa thu và chi ngân sách nhà nước nhằm đạt được các mục tiêu kinh tế – xã hội mà nhà nước đã đề ra ở tầm vĩ mô cũng như trong từng lĩnh vực và địa bàn cụ thể. Cân đối tổng thu và tổng số chi NSNNCân đối sơ cấp => thu thường xuyên – chi thường xuyênCân đối thứ cấp => chênh lệch cân đối sơ cấp – chi đầu tưCân đối thu chi ngân sách nhà nướcMối tương quan giữa thu và chi NSNN trong một tài khóa được biểu hiện qua 3 trạng thái:Ngân sách nhà nước cân bằng Ngân sách nhà nước bội thu Ngân sách nhà nước bội chi Cân đối thu chi ngân sách nhà nướcCân đối NSNN là cân đối vĩ mô quan trọng tác động đến cân đối tiết kiệm – đầu tư và xuất – nhập khẩu.Chính sách tài khóa liên quan đến cân đối NSNNNền kinh tế suy thoái => chính sách tài khóa mở rộng => bội chi NSNNNền kinh tế tăng trưởng nóng => chính sách tài khoá thắt chặt => cân bằng NSNNCân đối thu chi ngân sách nhà nướcNguyên tắc cân đối thu chi NSNNTổng thu thường xuyênmang tính không hoàn trảgồm: thuế, phí, lệ phí..>Tổng chi thường xuyênmang tính không thu hồichi cho tiêu dùngDành phần ngày càng lớncho chi đầu tư phát triểnmang tính tích lũyTrường hợp NSNN có bội chi Mức bội chiNSNN thành lập các quỹ ngoài NSNN cần cân nhắc: sự phân tán và kém hiệu quả CÁC QUỸ NGOÀI NGÂN SÁCHHệ thống các quỹ ngoài NSNNQuỹ dự trữ nhà nướcCác quỹ bảo hiểm của nhà nướcCác quỹ hỗ trợ tài chính của nhà nướcQUỸ DỰ TRỮ NHÀ NƯỚCMục đíchKhẩn cấp phòng chống thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn trên diện rộng;Khắp phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn trên diện rộng;Thực hiện các nhiệm vụ quan trọng về an ninh quốc phòng;Thực hiện các nhiệm vụ để ổn định thị trường;Đặc điểm quỹ dự trữCác hình thức quỹ dự trữHàng hóa chiến lượcNgoại tệ, vàngCác cấp quỹ lýQuỹ dự trữ tập trung quốc giaQuỹ dự trữ của các Bộ, ngànhQuỹ dự trữ của NHNNNguyên tắc quản lý:Nguyên tắc tập trung thống nhấtNguyên tắc bí mật, an toànQUỸ BẢO HIỂM XÃ HỘIBao gồm các nội dung:Các trường hợp khó khăn do mất khả năng lao độngTai nạn, bệnh nghề nghiệpỐm đauHưu tríTrợ cấp gia đình người lao động bị chếtThất nghiệp...Đối tượng của BHXH là những người lao động trong XH.QUỸ BẢO HIỂM XÃ HỘIĐóng góp phí bao hiểm:Nguồn lực BHXH được đóng góp từ nhiều phía: người lao động, người sử dụng lao động và hỗ trợ từ NSNN.Mục đích của BHXH:Góp phần đạt tới mục tiêu cuối cùng cua sự phát triển là sự ổn định đời sống dân cư.Tính chất và kỹthuật BHXH:Thu, chi BHXH và tiêu chuẩn trả tiền bảo hiểm đều do luật pháp quy định.QUỸ BẢO HIỂM Y TẾHoạt động nhằm mục đích chia sẽ rủi ro với cộng đồng dân cư trong lĩnh vực chăm sóc khỏe.Giữa BHXH và BHYT có mối quan hệ chặt chẽ với nhau tạo thành hệ thống bảo trợ xã hội.Hình thức BHYT, có 2 hình thức:Hình thức bảo hiểm bắt buộcHình thức bảo hiểm tự nguyệnNguồn hình thành quỹ BHYTĐóng góp từ người lao động và người sử dụng lao độngTài trợ từ NSNNQUỸ ĐẦU TƯ ĐỊA PHƯƠNG	Thực hiện đầu tư trực tiếp hoặc gián tiếp phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội địa phương như: giao thông; hệ thống cấp, thoát nước; xử lý chất thải; bệnh viện; trường học. Cung cấp các dịch vụ tư vấn đầu tư và tham gia thị trường vốn.CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA Chính sách tài khóa là việc sử dụng ngân sách nhà nước để tác động vào nền kinh tế. Chính sách tài khoá có thể một trong 2 tình trạng:Chính sách tài khóa thắt chặt hay thu hẹp (Contractionary fiscal policy) khi thu lớn hơn chi (còn gọi ngân sách thặng dư). Chính sách tài khóa nới lỏng hay mở rộng (Expansionary fiscal policy) khi thu nhỏ hơn chi (còn gọi ngân sách bội chi) TỔNG CẦU CỦA XÃ HỘI VÀ SỐ NHÂN CHI TIÊU	Keyness hình thành mô hình số nhân trên cơ sở phân tách chi tiêu của xã hội thành 2 loại: (i) chi tiêu tự định ( autonomy expenditures) thay đổi các nhân tố khác, độc lập với thay đổi nhân tố thu nhập. (ii) chi tiêu ứng dụ ( induced expenditure) là thành phần chi tiêu thay đổi khi thu nhập thay đổi.	AE = C + I + G + (X – M) = AEO + mpcY	Trong đó: AEO : là chi tiêu tự định; mpc: thiên hướng tiêu dùng biên ( marginal pronsit to consume); Y: thu nhập và tích số mpcY chính là chi tiêu ứng dụ.TỔNG CẦU CỦA XÃ HỘI VÀ SỐ NHÂN CHI TIÊUTại điểm cân bằng thị trường cạnh tranh, tổng cung bằng tổng cầu. Trong điều kiện thị trường hoàn hảo, tổng cầu (AE = AD) chính là tổng chi tiêu xã hội và tổng cung là tổng thu nhập xã hội, nên tại điểm cân bằng của thị trường ta có: Trong đó gọi là số nhân chi tiêu CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA VÀ TỔNG CẦUChính phủ có thể làm thay đổi tổng cầu theo chính sách thắt chặt hay mở rộng. Chính sách tài khoá cũng làm thay đổi thành phần của tổng cầuTrong nền kinh tế mở, chính sách tài khoá cũng tác động đến tỷ giá hối đoái và cán cân thương mại.

File đính kèm:

  • pptbai_giang_nhung_van_de_co_ban_ve_pham_tru_tai_chinh_chuong_3.ppt
Ebook liên quan