Đề cương bài giảng tổ chức và quản lý tài liệu điện tử - Nguyễn Lệ Nhung

Tóm tắt Đề cương bài giảng tổ chức và quản lý tài liệu điện tử - Nguyễn Lệ Nhung: ... nó nhờ sự trợ giúp của các ph/tiện kỹ thuật và ch/trình tương thích. TLĐT đang thực hiện chính các c/năng và có g/trị đích thực như TL truyền thống.  trong luật lưu trữ của một số nước phát triển, các khái niệm “tài liệu” và ”tài liệu điện tử” điểm nhấn không dành cho hình thức của TL mà cho các c...n hiện hành của TL cần phải xác định nhằm tạo đ/kiện thuận lợi cho việc bảo trì và tiếp cận khai thác TL tiếp theo. các bước được áp dụng để bảo quản LT phải đảm bảo rằng TL phải có đủ khả năng tiếp tục cung cấp những bằng chứng đáng tin cậy và xác thực về những h/động của CQ, TC hay cá nhân sản sin...quản lý CNTT có tính toán một cách kỹ lưỡng đến vấn đề TLĐT. Những tác động của công nghệ sẽ rất khác nhau tuỳ thuộc vào nhu cầu và đặc điểm của lưu trữ. - yêu cầu dữ liệu cũng như về công nghệ đối với từng quy trình trong các quá trình XĐGT, BQ và tiếp cận KTSD TL. Các yêu cầu đó còn cần phải tập t...

ppt77 trang | Chia sẻ: havih72 | Lượt xem: 236 | Lượt tải: 0download
Nội dung tài liệu Đề cương bài giảng tổ chức và quản lý tài liệu điện tử - Nguyễn Lệ Nhung, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ng dạng k0 tương thích. TL ở các dạng cũ, lạc hậu sản sinh từ các hệ thống “di sản” cùng tồn tại với những thứ đa phương tiện (multi-media) phức tạp hiện nay những áp lực của thương mại toàn cầu, việc chia sẻ thông tin và sự liên vận hành giữa các hệ thống đang đòi hỏi một mức độ chuẩn hoá cao hơn đối với các hệ thống và các ứng dụng được các CQ, TC sử dụng để tạo lập và quản lý TLĐT.  cơ hội tốt cho những ph/pháp tiếp cận mang tính quốc tế cho LT tận dụng 4. Các chiến lược	4.1. Vòng đời của TLĐT	4.2. Cơ quan/tổ chức/cá nhân sản sinh ra TL và TLLTĐT4.3. Xác định giá trị	4.4. Bảo quản	4.5. Tiếp cận khai thác và sử dụng Chiến lược chung1. Tham gia vào toàn bộ vòng đời của các hệ thống điện tử tạo ra và lưu giữ TLLTĐT để bảo đảm cho việc tạo lập và giữ lại những TL thực sự xác thực, đáng tin cậy và có thể bảo quản được.2. Đảm bảo rằng những CQ, TC hay cá nhân sản sinh ra TL tạo ra và giữ lại những TL thực sự xác thực, đáng tin cậy và bảo quản được.3. Quản lý quá trình XĐGT và thực hiện sự kiểm soát về tri thức đối với TLLTĐT.4. Đặt ra các yêu cầu về BQ và tiếp cận KT nhằm đảm bảo rằng TLLTĐT luôn ở trạng thái sẵn sàng, có thể tiếp cận khai thác và có thể hiểu được.4.1. Vòng đời của tài liệu điện tửNguyên tắc đầu tiên của khung cấu trúc để quản lý TLLTĐT là: “Lưu trữ cần phải tham gia vào toàn bộ vòng đời của các hệ thống điện tử tạo ra và lưu giữ TLLTĐT để bảo đảm cho việc tạo lập và giữ lại những TL thực sự xác thực, đáng tin cậy và có thể bảo quản được”. cần tăng cường sự hiểu biết về ch/năng LT và thúc đẩy việc áp dụng các tiêu chuẩn và h/động thực tiễn góp phần đạt được m/tiêu của ch/năng LT cùng với tất cả các đối tác có vai trò nhất định trong chức năng này tại một thời điểm bất kỳ cũng như ở tất cả các thời điểm trong vòng đời TL.Chức năng lưu trữ mở rộng ra toàn bộ vòng đời TL và vòng đời đó có thể nhìn nhận có 3 giai đoạn cơ bản sau:- Chuẩn bị (nhận thức)- Tạo lập tài liệu- Bảo trì (bao gồm cả bảo quản và sử dụng).“giai đoạn chuẩn bị” – các hệ thống thông tin điện tử được thiết kế, phát triển (xây dựng) và thực thi (áp dụng), bao gồmviệc phân tích các y/cầu đối với thông tin và việc xử lý những thông tin đó, phục vụ cho các mục đích hoạt động hiện tại. việc lựa chọn, mua sắm và cài đặt các thiết bị công nghệ thích hợp. Các yêu cầu c/năng đối với việc quản lý TLĐT cần phải được xem xét và tính đến khi thiết kế và xác định các yêu cầu kỹ thuật của các hệ thống thông tin điện tử nhằm bảo đảm rằng nội dung, bối cảnh và cấu trúc của TL được sản sinh hay giữ lại có thể cung cấp những bằng chứng đáng tin cậy về những h/động của CQ, TC hay cá nhân - nguồn sản sinh ra TL và TLLTĐT được nhận diện và bảo quản giai đoạn tạo lập TL có tính chất quyết định.Một hệ thống có thể được thiết kế nhằm thoả mãn những y/cầu lưu trữ sao cho TLĐT có thể tiếp cận khai thác được; nếu như những TL hoàn chỉnh và đáng tin cậy k0 được nắm bắt một cách thống nhất trong hệ thống thì việc thiết kế sẽ k0 có ý nghĩa.  Y/cầu những TL thích hợp và đáng tin cậy phải được tạo lập khi ng/ta cần đến chúng và phải được nắm bắt, ghi lại trong các hệ thống TL được thiết kế một cách hoàn chỉnh. giai đoạn bảo trì TL bao hàm cả việc lưu giữ vì các mục đích h/động thực tiễn cũng như vì giá trị LT của TL. trong giai đoạn hiện hành của TL cần phải xác định nhằm tạo đ/kiện thuận lợi cho việc bảo trì và tiếp cận khai thác TL tiếp theo. các bước được áp dụng để bảo quản LT phải đảm bảo rằng TL phải có đủ khả năng tiếp tục cung cấp những bằng chứng đáng tin cậy và xác thực về những h/động của CQ, TC hay cá nhân sản sinh ra chúng.4.2. Cơ quan/tổ chức/cá nhân sản sinh ra TL và TLLTĐTNg/tắc thứ 2 trong khung cấu trúc để quản lý TLĐT là: “Lưu trữ cần đảm bảo rằng những CQ, TC hay cá nhân sản sinh ra TL tạo ra và giữ lại được những TL thực sự xác thực, đáng tin cậy và bảo quản được”.Lưu trữ cần chỉ đạo, tác động hay giám sát h/động của các bên tham gia khác trong suốt vòng đời của TLLTĐT. CQ, TC hay cá nhân sản sinh ra TL và người quản lý văn thư; người xây dựng luật pháp, quy định và chính sách; người phân bổ các nguồn lực; người sản xuất, cung cấp và quản lý những công nghệ thông tin mà TL phụ thuộc Lưu trữ cần phải- Ban hành và cải tiến các quy định, chế độ điều chỉnh việc quản lý TL để đảm bảo rằng TLĐT được xem xét, giải quyết một cách thích đáng;- Thiết lập các tiêu chuẩn để quản lý TLĐT;- Cung cấp chỉ dẫn, h/dẫn và thông tin có khả năng thúc đẩy sự hiểu biết nhất quán về những tiền đề tạo nên những h/động thực tiễn quản lý TL 1 cách hữu hiệu;- Chỉ rõ làm cách nào để nhận diện TLĐT và việc bảo quản chúng đòi hỏi những gì;Giám sát việc thực hiện các quy tắc và quy định về quản lý TL do các cơ quan LT có thẩm quyền ban hành; Thúc đẩy sự hợp tác giữa các bên liên quan, bao gồm CQ/TC hay cá nhân sản sinh ra TL, người quản lý văn thư, các chuyên gia thông tin v.v...4.3. Xác định giá trịNguyên tắc thứ 3 trong khung cấu trúc để quản lý tài liệu điện tử là: “Lưu trữ quản lý quá trình xác định giá trị và thực hiện sự kiểm soát về tri thức đối với tài liệu lưu trữ điện tử”.trong môi trường điện tử, xác định giá trị tài liệu phải được tiến hành ngay từ những giai đoạn đầu của vòng đời tài liệu, thường là trước khi bất kỳ một tài liệu nào được tạo lập 4.4. Bảo quản và tiếp cận khai thác tài liệuNguyên tắc thứ tư trong khung cấu trúc để quản lý TLĐT là: “Lưu trữ phải đặt ra các y/cầu về BQ và tiếp cận KT nhằm đảm bảo rằng TLLTĐT ở trạng thái luôn sẵn sàng, có thể tiếp cận KT và có thể hiểu được”.Ng/tắc này đề cập đến những v/đề đặc biệt chưa rõ và còn nhiều tranh cãi đối với TLĐT do sự phụ thuộc của chúng vào công nghệ mà công nghệ thì thay đổi liên tục. - Những TL có sẵn phải là TL còn nguyên vẹn về khía cạnh vật lý, có thể nhận diện và đọc được;- Những TL có thể tiếp cận KT được có thể được lựa chọn trong phạm vi các chiến lược tra tìm phù hợp với cách thức mà CQ, TC sản sinh ra TL đã tổ chức sắp xếp TL và chúng được thể hiện ở một dạng xác thực về mặt lịch sử; và- Tài liệu có thể hiểu được là những TL có thể được sử dụng như là những bằng chứng lịch sử.  đòi hỏi việc xác định nguồn gốc xuất xứ của TL, việc duy trì trật tự ban đầu của TL và sự có sẵn của các TL liên quan cũng như những thông tin bối cảnh khác 5. Những tác động đối với lưu trữ	5.1. Những tác động về pháp lý và chính sách	5.2. Những tác động về tổ chức	5.2.1. Sứ mạng/quyền hạn và nhiệm vụ	5.2.2. Các cơ chế chính sách	5.2.3. Các chức năng và hoạt động	5.2.4. Nguồn nhân lực	5.2.5. Thông tin tuyên truyền/quan hệ công chúng	5.2.6. Quản lý cộng đồng	5.3. Những tác động về công nghệ	một lưu trữ cần h/động trong một môi trường pháp lý và chính sách có tác động tích cực tới những vấn đề mà lưu trữ quan tâm (việc thiết lập các đạo luật và cơ chế chính sách) Yêu cầu thiết lập một khung pháp lý và/hoặc khung cơ chế chính sách để tạo điều kiện cho lưu trữ giải quyết các vấn đề liên quan đến TLĐT là một hàm ý quan trọng của các chiến lược được đặt ra. thông qua luật và cơ chế chính sách,lưu trữ phải được tác động tới việc tạo lập TL, quản lý TL và TLĐT trong phạm vi chính các CQ, TC đã sản sinh ra TL. lưu trữ hỗ trợ các c/năng hoạt động bao gồm XĐGT, thu thập, bổ sung, bảo quản và khai thác, sử dụng TL và TLĐT, 5.2. Những tác động về tổ chứcTLĐT cần phải được xem như là một bộ phận của một p/pháp tiếp cận thống nhất tới vấn đề quản lý tất cả TL, không lệ thuộc vào hình thức vật lý của chúng. Nhiệm vụ của LT là bảo đảm khả năng có sẵn, có thể hiểu được và sử dụng được của những TL xác thực, đáng tin cậy và đúng yêu cầu cho tới hết giá trị.Thẩm quyền của lưu trữ là thu thập, bảo quản và chuẩn bị sẵn sàng TLLT cho việc sử dụng và hỗ trợ quản lý TL ở các CQ,TC.Lưu trữ cần phải có các cơ chế chính sách phù hợp đối với việc thực hiện n/vụ cũng như vai trò hỗ trợ việc quản lý TLĐT như:- Tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý TL (lưu trữ nên chấp nhận một vai trò như thế nào?);- Xác định giá trị (TL nào cần được lựa chọn để bảo quản?);- Thu thập bổ sung (cần phải có chiến lược như thế nào và trong những hoàn cảnh nào?);- Mô tả (cần áp dụng những tiêu chuẩn nào?);- Bảo quản (những chiến lược nào cần được xem xét để bảo tồn sự toàn vẹn về vật lý và tri thức của TL qua thời gian?);- Phổ biến, tiếp cận khai thác, tra cứu (những chiến lược nào cần áp dụng để phục vụ sử dụng TL?).những cấu trúc lô gíc và mô hình ảo đã đem lại cho TLĐT nội dung, bối cảnh và cấu trúc của chúngcần phải xác định rõ c/năng, h/động và quy trình làm việc để bảo đảm sự tồn tại và khả năng có thể tiếp cận khai thác sử dụng TLĐT qua thời gian  giúp cho các nhà LT thay đổi lối suy nghĩ từ tư duy dựa trên các thực thể vật lý (tài liệu giấy) sang tư duy dựa trên TL mà không lệ thuộc vào hình thức vật lý của chúng.xây dựng các chương trình giáo dục và đào tạo để bảo đảm rằng đội ngũ nhân viên trong CQ cũng như tất cả đối tác của mình nhận thức rõ là cần phải làm gì để quản lý TLĐT một cách hữu hiệu Một lưu trữ cần phải thiết lập các cơ chế hữu hiệu cho việc thông tin tuyên truyền và phổ biến không chỉ những thông tin về khối TLĐT của mình mà còn về các chương trình và hoạt động của mình - Lưu trữ có kiến thức chuyên môn đối với vấn đề XĐGT và BQTL, và là CQ dẫn đầu được thừa nhận trong tất cả các vấn đề liên quan tới việc quản lý tài liệu và quản lý lưu trữ. sự đa dạng phong phú của các nhóm cộng đồng mà lưu trữ phải thiết lập quan hệ nhằm bảo đảm rằng TLĐT phải được giữ gìn một cách thích hợp ở các CQ, TC sản sinh ra chúng chiến lược tiếp thị tới người sử dụng TLĐT vì họ kỳ vọng sẽ được phục vụ thông qua phương tiện điện tử. - thiết lập được mối quan hệ hợp tác để xây dựng một bản hướng dẫn các kỹ năng, kiến thức và năng lực cần thiết để thiết lập một cơ sở hạ tầng quản lý tài liệu tại một CQ,TC - sử dụng rộng rãi CNTT trong h/động của mình - đào tạo, tuyển dụng và phát triển nghề nghiệp cho cán bộ ở các CQ, TC sản sinh ra TL, hỗ trợ những yêu cầu về quản lý TL của CQ họ, đặc biệt là trong môi trường điện tử.5.3. Những tác động về công nghệ - phải thiết lập một kế hoạch quản lý thông tin và quản lý CNTT có tính toán một cách kỹ lưỡng đến vấn đề TLĐT. Những tác động của công nghệ sẽ rất khác nhau tuỳ thuộc vào nhu cầu và đặc điểm của lưu trữ. - yêu cầu dữ liệu cũng như về công nghệ đối với từng quy trình trong các quá trình XĐGT, BQ và tiếp cận KTSD TL. Các yêu cầu đó còn cần phải tập trung vào khả năng tiếp theo của CQ trong việc di trú/chuyển đổi TLĐT để bảo đảm rằng chúng luôn ở trạng thái có thể tiếp cận khai thác được cho dù có những thay đổi liên tục của công nghệ phát triển các chiến lược bao hàm cả các tiêu chuẩn về dữ liệu cũng như về kỹ thuật 6. Tài liệu trong môi trường cơ sở dữ liệu	6.1. Các loại hình TLĐT	6.2. Các cơ sở dữ liệu - nội dung, cấu trúc và bối cảnh	6.3. Xác định/nhận diện tài liệu CSDL	6.4. Một số ng/tắc quản lý TL trong môi trường CSDLMột cơ sở dữ liệu là một tập hợp có tổ chức (có cấu trúc) của các dữ liệu có liên quan với nhau. CSDL bao gồm 2 phần cơ bản là các phần tử hay từng phần dữ liệu riêng biệt có chứa trong CSDL (nội dung), và các cấu trúc để tổ chức các phần dữ liệu đó. Cả nội dung và các cấu trúc là những phần đặc biệt quan trọng của các tài liệu CSDL.một CSDL đơn giản nhất là một cuốn sổ đăng ký Một CSDL được tổ chức một cách lô gíc như là một bảng với các cột hàng ngang và hàng dọc. Các CSDL hiện đại phức tạp hơn bao gồm một số bảng có quan hệ qua lại với nhau và ngoài ra, còn có các chỉ dẫn tham chiếu từ thông tin ở một bảng này sang thông tin tương ứng ở bảng khác. Ví dụ, trong một cơ sở dữ liệu về người lao độngcác CSDL hiện đại ngày càng phát triển vượt ra ngoài cấu trúc CSDL quan hệ, chẳng hạn như chúng kết hợp các tệp văn bản, các ảnh và âm thanh v.v... 6.2. Xác định/nhận diện tài liệu CSDLXét từ khía cạnh lưu trữ thì một trong những vấn đề chủ yếu là làm thế nào để xác định/nhận diện được tài liệu trong môi trường CSDL. Những phần thông tin được ghi lại đó đã tạo nên tài liệu là gì?Các CSDL có thể được công nhận là TL hay có chứa đựng TL với điều kiện là những yêu cầu đặt ra trong khái niệm về một TL phải được thoả mãn. Có nghĩa là khi mà CSDL cung cấp bằng chứng về các h/động, còn bằng chứng đó về phần mình, lại phụ thuộc vào việc ghi lại những metadata cần thiết và các thông tin bối cảnh khác nhằm bảo quản và truy nhập nội dung, cấu trúc và bối cảnh của TL. 6.3. Một số n/tắc quản lý TL trong môi trường CSDLCác quyết định về việc định THBQ tài liệu CSDL cần được đưa ra ngay từ giai đoạn thiết kế hệ thống như là một bộ phận của một bảng THBQ TL toàn diện cho toàn bộ hệ thống  TL nào được tạo ra, những TL nào trong số đó được giữ lại và chúng cần được LT như thế nào 7. Các nguyên tắc BQ và tiếp cận khai thác sử dụng TLLTĐT7.1. Bảo quản	7.1.1. Bảo toàn sự tồn tại của TL7.1.2. Bảo toàn khả năng tiếp cận khai thác7.1.3. Bảo toàn khả năng có thể hiểu được	7.1.4. Bảo quản qua các giai đoạn của vòng đời TL7.2. Tiếp cận khai thác	7.2.1. Kiểm soát về tri thức	7.2.2. Các ph/pháp bảo đảm tiếp cận khai thác7.2.3. Khả năng thích ứng trước những thay đổi7.2.4. Những h/động liên quan tới việc tiếp cận khai thác qua vòng đời tài liệu	Ưu điểm của việc sử dụng TLĐT là:a) vào bất cứ thời gian nào, các nhân viên chức năng đều có thể tiếp cận được thông tin;b) dễ dàng thực hiện và kiểm tra sự tiếp cận và đưa vào những sửa đổi;c) phân phát thông tin được thực hiện tức thì, dễ dàng kiểm tra bản in các bản sao tài liệu bằng giấy;d) có khả năng tiếp cận tài liệu ở cách xa về lãnh thổ;e) có thể đơn giản và hiệu quả loại bỏ các tài liệu đã hết hạn sử dụng.7.1. Bảo quảnYêu cầu cơ bản đối với việc bảo quản TL là làm sao TL luôn tồn tại ở tình trạng nguyên vẹn về vật lý, có thể nhận diện và đọc được. TLĐT “đọc được” là những TL có thể phục hồi được từ nơi lưu trữ để xử lý bằng một máy tính hay hiển thị đối với con người.Việc lựa chọn phương tiện để bảo quản cần phải căn cứ những yếu tố sau:- Định dạng vật lý (mật độ bit, mật độ đường rãnh) kích cỡ của các ô, kích cỡ của các khối, các bit bằng nhau, các ký hiệu tệp và các phương tiện nhận diện và xác định vị trí của mỗi tệp được ghi trên một dung lượng phương tiện mang tin cần phải tuân thủ theo các tiêu chuẩn mở.- Công nghệ cần phải cung cấp các p/pháp đủ khả năng để phòng tránh các sai sót trong việc ghi tin và phát hiện các sai sót khi đọc. - Tuổi thọ thực của ph/tiện đó cần phải được XĐ rõ.- Sự mẫn cảm đối với các yếu tố như thay đổi về nhiệt độ và độ ẩm và sự tiếp xúc với các chất độc hại cần phải được xác định rõ. Các ph/pháp nhằm hạn chế hay loại trừ các mối đe doạ từ bên ngoài cũng cần phải có sẵn và có thể với tới được.- Các chi phí mua sắm, sử dụng và bảo trì ph/tiện mang tin, các thiết bị và phần mềm để đọc, ghi và lưu trữ ph/tiện đó cần phải ở mức hợp lý - Phương tiện mang tin phải đạt đến độ các yêu cầu bổ sung và sự hỗ trợ (bao gồm cả các thiết bị đọc và ghi) có thể đáp ứng được trong thời gian dài và sử dụng phương tiện đó có hiệu quả kinh tế. Hai dấu hiệu quan trọng của sức xâm nhập và tồn tại trên thị trường là (1) sự tồn tại của nhiều nguồn cung ứng khác nhau cả về phương tiện mang tin cũng như phần cứng và phần mềm cần thiết để sử dụng phương tiện đó, và (2) sự tồn tại của một lộ trình chuyển đổi đã được xác định đối với các phiên bản cải tiến của phương tiện đó.- Luôn có sẵn các ph/pháp khả thi và tin cậy để phục hồi nội dung TL bị mất do sự xuống cấp tự nhiên của ph/tiện mang tin hoặc do các yếu tố bên ngoài. Yếu tố này góp phần nâng cao giá trị của một ph/tiện mang tin xét về khía cạnh BQLT. Tài liệu cần được di trú hay chuyển đổi sang các ph/tiện mang tin mới trước khi ph/tiện hiện tại bị huỷ hoại hay trở nên lạc hậu. Việc kiểm tra định kỳ các ph/tiện BQ nhằm phát hiện bất kỳ dấu hiệu xuống cấp/hư hại nào cũng như việc xem xét đánh giá th/xuyên sự ph/triển của công nghệ  quyết định khi nào thì tiến hành di trú/chuyển đổi TL7.1.2.	Bảo toàn khả năng tiếp cận khai thác TLNhững tài liệu có thể tiếp cận khai thác được có thể được lựa chọn trong phạm vi các chiến lược tra tìm phù hợp với cách thức mà CQ,TC sản sinh ra TL đã tổ chức tài liệu và có thể được biểu diễn ở một hình thức xác thực về mặt lịch sử. Việc BQ các chữ số nhị phân đã tạo nên một TLĐT là cần thiết, nhưng chưa đủ. Việc tra tìm đòi hỏi phải chuyển đổi các chữ số nhị phân sang những hình thức có thể đọc được. Các h/động xử lý cần thiết cho việc tra tìm đó sẽ khác nhau tuỳ thuộc vào loại phần cứng và p/mềm mà CQ tạo ra TL dùng để tạo lập, xử lý và LTTL.Nếu như công nghệ mà TL lệ thuộc k0 còn nữa, thì TL sẽ ko thể tiếp tục tra cứu được, nếu như chúng ko được chỉnh sửa để thích ứng với những thay đổi về công nghệ. 1. Bảo quản công nghệ mà TL phụ thuộc2. Loại bỏ sự phụ thuộc của TL vào 1 công nghệ cụ thể. Có 5 p/pháp có thể áp dụng để giải quyết3. Bảo quản p/mềm vận hành- Bảo quản p/m ứng dụng mà TL lệ thuộc;Bảo quản HĐH mà trên đó p/m ứng dụng chạy; Sử dụng p/m chuyên dụng để chạy các HĐH lạc hậu “theo sự mô phỏng” với các HĐH hiện tại. 4. Bảo toàn khả năng hiển thị+ Bằng p/mềm có mục tiêu đặc biệt được gọi là “trình xem” (viewers);+ Thông qua các mã được chuẩn hoá điều khiển việc trình diễn;+ Thông qua việc trình diễn các ảnh điện tử của TL+ Bằng cách bảo quản các sản phẩm in ra từ TL trên giấy hay trên microfilm.5. Loại bỏ những điều lệ thuộc ko thực sự cần thiết. 7.1.3. Bảo toàn khả năng có thể hiểu được - đòi hỏi phải bảo tồn những thông tin về TL đó. Một số thông tin cần thiết sẽ được tìm thấy trong những seri TL liên quan như TL về hệ thống và các bản h/dẫn dành cho người sử dụng bao gồm các quy tắc, quy ước mà thông tin được chuyển tải- bổ sung bằng các bản mô tả lưu trữ về nguồn gốc xuất xứ của TL và bối cảnh lịch sử trong đó TL được tạo ra và sử dụng.7.1.4. Bảo quản qua các giai đoạn của vòng đời TLbảo quản cần được xem xét càng sớm càng tốt trong vòng đời của TL, từ ngay giai đoạn chuẩn bị và các h/ động thích hợp tiếp theo cũng phải được tiến hành trong giai đoạn tạo lập và duy trì.7.2.1. Kiểm soát về tri thứcSự kiểm soát tri thức bảo đảm khả năng tiếp cận khai thác TL liên tục thông qua việc xác định và mô tả tài liệu. Việc mô tả tài liệu điện tử, cần bao gồm cả thông tin bối cảnh và metadata. Thông tin bối cảnh mô tả bối cảnh trong đó tài liệu được tạo lập và bao gồm mục đích của việc tạo lập TL, cơ quan sản sinh, các ch/năng và h/động mà qua đó TL được tạo lập và sử dụng và những hoàn cảnh có ảnh hưởng đến việc tạo lập hay duy trì TL. Metadata là những dữ liệu kỹ thuật về TLĐT như dữ liệu mô tả về tổ chức và cấu trúc bên trong của TL và các quy tắc điều chỉnh việc bổ sung, xoá bỏ hay thay đổi TL hoặc diễn giải nội dung của TL.7.2.2. Các ph/pháp bảo đảm tiếp cận khai thác	Khi TLĐT không còn được bảo quản trong hệ thống quản lý TL ban đầu: (1) dùng các bản sao trên các phương tiện mang tin thực thể; (2) các bản sao được cung cấp qua các phương tiện truyền thông, (3) trực tuyến trên một hệ thống máy tính. 7.2.3. Khả năng thích ứng trước những thay đổiViệc sử dụng các công cụ chung như các p/mềm tra tìm toàn văn đối với các TL văn bản và p/mềm tra tìm dữ liệu mạnh đối với các CSDL thay vì các chương trình tra tìm chỉ hướng tới các seri TL riêng lẻ sẽ làm cho việc điều chỉnh hệ thống tiếp cận khai thác trở nên dễ dàng hơn để thích ứng với các đòi hỏi luôn thay đổi theo thời gian.7.2.4. Những h/động liên quan tới việc tiếp cận khai thác qua vòng đời TL G/đoạn chuẩn bị- Việc thiết kế hệ thống cần phải xác định rõ tất cả các loại TLLT, kể cả metadata và các thông tin kỹ thuật khác cần thiết để tra tìm và diễn giải TL, tài liệu ghi lại h/động tác nghiệp công việc. - Hệ thống có thể được thiết kế để tiêu chuẩn hoá và tự động hoá việc tạo ra metadata và những thông tin bối cảnh.Giai đoạn tạo lập tài liệuviệc tạo lập và duy trì bảo quản TL sẽ cần phải được giám sát để bảo đảm rằng các tác nghiệp thực tiễn phải tuân theo đúng những quyết định được đưa ra ở giai đoạn chuẩn bị và còn để nhận biết để đòi hỏi các quyết định đó phải được xem xét, đánh giá lại. Điều đặc biệt quan trọng là TLTL phải được nhận diện, xác định đúng như khi chúng được tạo lập; những thông tin bối cảnh, metadata cần thiết và phù hợp phải được nắm bắt, gắn kết với TL đó.- Giai đoạn duy trì, bảo quảncaohocluutru0912@gmail.com

File đính kèm:

  • pptde_cuong_bai_giang_to_chuc_va_quan_ly_tai_lieu_dien_tu_nguye.ppt