Giáo trình Kiểm dịch thực vật và dịch hại nông sản sau thu hoạch - Hà Quang Hùng
Tóm tắt Giáo trình Kiểm dịch thực vật và dịch hại nông sản sau thu hoạch - Hà Quang Hùng: ...ra sẽ lấy đ−ợc tuyến trùng đA rời ra. Kiểm tra tuyến trùng hại thông Baraphelenchus xylophilus loài này có ở Nhật- Mỹ-Canada cần quan tâm đến đ−ờng đục của sứn tóc (ceranbycides) tuyến trùng nằm d−ới cánh cứng và khí quản của con tr−ởng thành. Ph−ơng pháp định loại: Trường ðại học Nụng n...chủ: Thông đuôi ngựa, thông liễu, thông tuyết, thông lá rụng. Phân bố: Nhật, Trung Quốc, Triều Tiên, Lào. Hình thấi: Tr−ởng thành dầi 15-23 mm, màu vàng da cam hoặc nâu đỏ. Râu đầu màu mận chín. Râu con đực dài gấp 2 lần chiều dài cơ thể, các đốt 1, 2 và gốc đốt 3 có lông tơ th−a màu trắ... vào khoảng 28 triệu USD. Hall (1970) thông qua nhiều báo cáo cho biết ở các n−ớc Châu mỹ la tinh thiệt hại sau thu hoạch −ớc tính vào khoảng 25-50% đối với các mặt hàng ngũ cốc và đậu đỗ, ở Châu Phi thiệt hại sau thu hoạch vào khoảng 30%. Những năm qua ở khu vực Đông Nam Châu á đA xảy ra mộ...
ốt đều mọc hai lông màu vàng trắng nhạt. Nhộng: dài 1,5 - 2mm, rộng 0,8 - 1mm, hình bầu dục đầu tròn và thon dần về phía đuôi. Toàn thân màu vàng nâu, đầu màu nâu đen. Đặc điểm sinh học: th−ờng đẻ trứng vào các sản phẩm mà mọt tr−ởng thành sinh sống hoặc đẻ vào kẽ nứt của trấu hạt. Đây là loài mọt thứ cấp, chúng rất thích ăn phôi hạt, loài này sinh tr−ởng nhanh, thóc càng bẩn thì mọt càng phát triển mạnh, loài này cả tr−ởng thành và saaunon đều phá hại mạnh. 7. Mọt Thái Lan (Lophocateres pusillus K.) Họ: Ostomatidae Bộ: Coleoptera Đặc điểm hình thái Tr−ởng thành: Thân dài 2,5 - 2,9mm, rộng 1,1 - 1,5mm hình bầu dục và dẹt có màu nâu hồng, trên cánh cứng có nhiều chấm lõm. Râu đầu hình dùi trống ngắn có 11 đốt, 3 đốt đầu phình to. Ngực tr−ớc dẹt gần giống hình chữ nhật, 2 mép ngực tr−ớc có 2 gai lồi lên trên. Mép ngực tr−ớc khít với gốc cánh cứng, cánh cứng song song, mỗi cánh có 7 đ−ờng gờ nổi tròn, giữa sống tròn có hai hàng chấm lõm sâu và đầy. Trứng: hình bầu dục, dài 0,5-0,6mm có màu trắng sữa. Sâu non: đẫy sức dài khoảng 5,3mm, rộng khoảng 1,08mm thân dài và hơi dẹt đoạn tr−ớc sau hơi thắt và nhỏ lại màu sáng trắng, đầu to gần giống hình vuông. Nhộng: dài 2,2-2,8mm hình bầu dục có màu vàng nâu, đầu cong xuống. Đặc điểm sinh học: là loài có hoạt động chậm chạp tập chung ở những nơi có nhiều tạp chất. Đây là loại chỉ gây hại sau khi các loài khác đA gây hại. Trường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội – Giỏo trỡnh Kiểm dịch thực vật và Dịch hại nụng sản sau thu hoạch ..93 8. Mọt răng c−a oryzaephilus surinamensis Line Họ: Silvanidae Bộ: Coleoptera Đặc điểm hình thái Tr−ởng thành: thân dài 2,5 - 3,5mm, dài và dẹt, màu hồng nâu đục đến nâu thẫm có lông màu nhung, màu trắng nhạt không dày lắm. Đầu gần giống hình tam giác, về phía đáy đầu hơi lõm vào, đoạn tr−ớc hẹp, trên mặt có vật lồi rât to dạng hạt, đặc biệt ở 2/3 của đoạn sau. Mắt màu đen nhỏ. Râu đầu hình truỳ, có 11 đốt, 3 đốt cuối to và mập có dạng hình que. Ngực tr−ớc gần giống hình trứng, ở giữa cao lên, có 3 đ−ờng dọc. Hai bên ngực, ở mỗi bên mép có 6 gai lồi ra trông rất rõ và giống nh− những chiếc răng c−a, đôi răng c−a đầu và đôi răng c−a cuối trông rõ hơn những đôi ở giữa, trên mặt và đầu có vật lồi dạng hạt, có 3 đ−ờng sống dọc, lông nhung rõ ràng, sống có lông nhng ngang. Trên cánh có 10 đ−ờng chạy dọc, có nhiều lông nhỏ màu vàng nâu. Con đực ở mép đùi trong có mọc một gai nhỏ. Trứng: dài 0,7 - 0,9mm, hình bầu dục dài, màu trắng sữa, vỏ trứng bóng. Sâu non: khi đA lớn dài từ 3-4mm. Thân hình ống tròn màu xám trắng. Đầu hình bầu dục dài, màu nâu nhạt. Đầu và mặt l−ng có màu ở khu hoá x−ơng trên các đốt. Mặt bụng phía l−ng hơi song song, hai cạnh cũng gần nh− song song, 3 đốt đoạn tr−ớc hình chóp tròn, đốt thứ 9 không có đuôi lồi. Đầu dẹt, kiểu miệng tr−ớc. Râu t−ơng đối dài, độ dài đầu râu băbf độ dài của râu, râu có 3 đốt, đốt thứ 3 dài nhất, đốt 1 ngắn nhất, ssầu râu t−ơng đối to. Nhìn chung toàn thân màu trắng sữa, ở trên các đốt ngực mỗi bên có một mảnh hình bán cầu hay gần giống hình bầu dục màu vàng nâu. Nhộng: dài 2,5 - 3mm, lúc đầu màu trắng sữa, đến khi thành thục có màu nâu nhạt không có lông. Hai bên s−ờn của các đốt bụng có 6 phụ vật nhô ra. Cuối đốt bụng có hai gai thịt nhỏ màu nâu. Đặc điểm sinh học: đây là loài có sức sống kém, xuất hiện ít và không gây hại nặng trên thóc bảo quản. 9. Mọt khuẩn đen: Alphitobius piceus O Họ: Tenebrionidae Bộ: Coleoptera Đặc điểm hình thái Trường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội – Giỏo trỡnh Kiểm dịch thực vật và Dịch hại nụng sản sau thu hoạch ..94 Tr−ởng thành: thân dài 6,6-7mm hình bầu dục, có màu đen hoặc nâu đậm, râu có 11 đốt dạng răng c−a. Ngực tr−ớc về phía l−ng mép d−ới hơi cong, trên cánh có những đ−ờng chạy dọc, phần bụng có lông ngắn màu hồng nh−ng th−a. Sâu non: khi lớn dài 11-13mm hình ống tròn, l−ng hơi cao lên mỗi đốt có màu nâu đen phía tr−ớc chân sau, hai bên bụng có 5 hàng gai đen. 10. Mọt mắt nhỏ: Palorus ratraebugi M Họ: Tenebrionidae Bộ: Coleoptera Đặc điểm hình thái Tr−ởng thành: thân dài 2,3-3mm hình bầu dục dài và dẹt, có màu vàng nâu ánh. Đầu rộng và dẹt, mắt kép màu đen tròn và rất nhỏ, râu hình chuỳ có 11 đốt, ngực tr−ớc hình vuông, hai mép ngực lồi về phía tr−ớc, hai mép ngực sau gần giống góc vuông, trên cánh có 3 đ−ờng chạy dọc, bụng có 5 đốt. Trứng: dài khoảng 0,3 mm rộng khoảng 0,15mm, hình bầu dục trắng sữa. Sâu non: khi lớn dài khoảng 15mm, đầu mầu vàng nâu ngắn và dẹt có 3 đốt, toàn thân có 12 đốt màu vàng trắng nhatk rải rác có những lông nhỏ màu sáng trắng. Đốt ngực 1 có chiều rộng lớn hơn chiều dài, đốt bụng cuối cùng phía l−ng lồi lên có một đôi gai đen nhỏ màu đen nâu, ở phía bụng có một đôi chân giả. Nhộng: dài 2,5-3mm, rộng 1,5-2mm màu vàng nâu sẫm, đầu màu đen. 11. Ngài mạch Sitotroga cerealela Olivier Họ: Gelechidae Bộ: Lepidoptera Đặc điểm hình thái Tr−ởng thành: khi đậu ngài trông giống nh− hạt thóc, cánh tr−ớc chỉ có một màu vàng bẩn hơi ngả xám, đặc biệt rõ ở phần thân cánh và đuôi cánh. Cánh sau màu nâu với diềm cánh có lông dài (dài hơn chiều rộng cánh). Sải cánh dài 13 - 19mm. Râu đầu ngắn hơn cánh tr−ớc, có 35 đốt. Sâu non: mới nở màu vàng đỏ nhanh nhẹn, khi đẫy sức dài 4 - 7mm. Đầu nhỏ có màu nâu nhạt, mình nàu trắng sữa, các đốt ngực to, đốt sau nhô dần. Nhộng: dài 4 - 6mm nhỏ và dài, toàn thân màu vàng nâu. Đặc điểm sinh học: con cái đẻ trứng trên mặt ngoài của hạt, sâu non khi nở sẽ đi đào vào đ−ờng hạt, sau khi đA ăn thành rAnh ở phía trong lòng hạt nó sẽ bỏ lại một lớp phủ bề mặt rất mỏng. Sâu non đẫy sức và hoá nhộng ngay trong lòng hạt, khi vũ hoá phá vỡ phần vỏ hạt chui ra ngoài, th−ờng tập chung phá hại lớp mặt của khối thóc 12. Mọt cứng đốt Trogoderma granarium Everts (nhóm I) Trường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội – Giỏo trỡnh Kiểm dịch thực vật và Dịch hại nụng sản sau thu hoạch ..95 Đặc điểm hình thái Tr−ởng thành: hình bầu dục tròn, dài 1,5-3mm, màu nâu đậm, toàn thân phủ nhiều lông màu vàng ánh kim. Trên cánh cứng có những hoa văn không thành hình rõ ràng. Râu 11 đốt, kiểu chuỗi hạt, con đực có từ 4-5 đốt chuỳ, con cái có 3 đốt chuỳ. Sâu non: màu vàng đậm, hình thôi, có 3 đôi chân ngực, khi đẫy sức dài 5-6mm, toàn thân phủ nhiều lông. ở đốt bụng cuối có tùm lông đuôi dài bằng chiều dài 3 đốt bụng cuối cùng cộng lại. Nhộng trần màu trắng, nh−ng đ−ợc bao bọc bởi xác sâu non tuổi cuối cùng nên có hình thoi màu vàng. Trứng: màu trắng, trên đầu có tua. Đặc điểm sinh học: mọt tr−ởng thành không bay, không ăn, đẻ xong từ 1-2 tuần rồi chết. Sâu non phàm ăn. loài này cực kỳ nguy hiểmvì khi gặp phải điều kiện bất lợi nh− quá nóng, quá lạnh, thiếu ăn, thậm chí bị thuốc hoá học, một số sâu non chuyển sang trạng thái ngủ nghỉ sẽ sống lâu đ−ợc vài năm đến khi gặp điều kiện thuận lợi lại phát triển bình th−ờng. 13. Mọt thóc tạp Tribolium confusum Duval Họ: Ternebrionidae Bộ: Coleoptera Đặc điểm hình thái Tr−ởng thành: giống mọt thóc đỏ (Tribolium castaneum H), thân mầu nâu đỏ, dẹt, bằng, hình bầu dục. Đầu dẹt rộng, ngực tr−ớc hình bình hành. Trên mỗi cánh cứng có 10 d−ờng sọc, phía d−ới bụng có 5 đốt. Điểm khác nhau giữa 2 loài mọt: Mọt thóc đỏ: - 3 đốt của râu phồng to rõ ràng. Trường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội – Giỏo trỡnh Kiểm dịch thực vật và Dịch hại nụng sản sau thu hoạch ..96 - Khoảng cách giữa 2 mắt kép nhìn về phía bụng bằng đ−ờng kính của mắt kép. Mọt thóc tạp: - Các đốt râu phình to dần về phía mút cuối, 4 đốt cuối phồng hơn. - Khoảng cách giữa 2 mắt kép nhìn về phía bụng bằng 3 lấn đ−ờng kính của mắt kép. Trứng: hình bầu dục, mầu trắng, nửa trong suốt, óng ánh. Sâu non: thân hình ống tròn dài nhỏ, đầu nâu nhạt. Trên mỗi đốt có rải rác n hững lông nhỏ mầu nâu nhẹ. Có 3 đôi chân ngực; đốt cuối bụng có 1 đôi chân dạng u sẹo và 1 gai mầu nâu h−ớng về phía sau. Nhộng: toàn thân mầu vàng nhạt, đầu dẹt tròn, ở mỗi bên s−ờn của từng đốt bụng có 1 u sẹo, trên đó mọc lông gai cứng. Mút cuối bụng có 1 đôi gai mầu nâu. 11.2 Vi sinh vật gây bệnh: ĐA có rất nhiều loại nấm mốc gây hại cho sản phẩm sau thu hoạch,và làm hỏng sản phẩm không thể sử dụng đ−ợc d−ới đây là một số loài nấm mốc gây hại trên ngũ cốc,các loại hạt có dầu trong quá trình bảo quản sau thu hoạch ở trong nhà kho: 11.2.1. Nấm Penicillium citrinum Thom. Loài nấm này th−ờng gây hại trên vừng,lạc,hạt điềulàm đắng hạt,không thể ăn đ−ợc,rất độc cho con ng−ời khi ăn phải nấm này.Nếu nuôi cấy ở môi tr−ờng Czapek agar,sau 7 ngày đ−ờng kính của khuẩn lạc đạt đ−ợc từ 1 đến 1.5 cm,lúc này màu sắc của khuẩn lạc có màu xanh da trời.Sau này chuyển sang màu vàng đến da cam.Conidiophores hình chùm,số l−ợng 50-200x2-3 micron,mỗi cành từ 12-20x2-3 micron,cuống conidi có từ 6-10 cái,trên đó có 1 conidi 2.5-3.0 micron. Trường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội – Giỏo trỡnh Kiểm dịch thực vật và Dịch hại nụng sản sau thu hoạch ..97 11.2.2.Nấm Aspergillus candidus Link: Loài nấm này hay kí sinh và gây hại trên ngô hạt ,lạc nhân,bánh kẹo có nguồn gốc tinh bột ngô,lạc,vừng Nuôi cấy trong môi tr−ờng Czapek agar ở điều kiện 25 độ C,đ−ờng kính của khuẩn lạc sau 7 ngày đạt1.0-1.5 cm,cành bào tử có hình bông hoa cúc vàng. Mỗi một Conidiophores có gắn một conidi hình cầu,đầu conidi có mầu trắng, sau này chuyển sang mầu kem,kích th−ớc 2.5-4.0micron. 11.2.3. Nấm Aspergillus flavus Link. Loài nấm này th−ờng gây hại trên hạt vừng ,lạc trong thời gian bảo quản. Cũng nuôi cấy nấm này trong môi tr−ờng Czapek agar ở 25 độ C,sau 7 ngày thấy đ−ờng kính khuẩn lạc là3.0-5.0cm,cơ quan sinh sản có màu xanh- vàng,đó là conidiophores,đầu conidi có gai nhọn lấm chấm,sau này chuyển màu sang xanh-vàng-tối.Kích th−ớc của conidia có đ−ờng kính 3-6 micron.Đôi khi cũng có thể nhìn thấy cơ quan sinh sản của loài nấm này về giai đoạn cuối có mầu nâu sang đen.Cành bào tử cũng có dạng nh− hoa cúc . Bên cạnh các loại nấm mốc trên, còn có một số loài nấm mốc giống Aspergillus nh− Aspergillus parasiticus, A. oryzae,A. niger van Tieghem cũng là những loài nấm mốc rất độc gây hại trong nhà kho chứa nông sản bảo quản. Câu hỏi ôn tập: Câu 1: Trình bày đặc điểm hình thái,sinh vật học, của Mọt gạo( Sitophilus oryzae L ). Câu 2: Trình bày đặc điểm hình thái,sinh vật học, của Mọt đục hạt nhỏ (Rhizopertha dominica F ). Câu 3: Trình bày đặc điểm hình thái,sinh vật học, của Mọt thóc đỏ (Tribolium castaneum Herbst ). Trường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội – Giỏo trỡnh Kiểm dịch thực vật và Dịch hại nụng sản sau thu hoạch ..98 Câu 4: Trình bày đặc điểm hình thái,sinh vật học, của Mọt răng c−a (Oryzaephilus surinamensis L ). Câu 5: Trình bày đặc điểm hình thái,sinh vật học, của Ngai mạch (Sitotroga cerealella Olivier). Trường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội – Giỏo trỡnh Kiểm dịch thực vật và Dịch hại nụng sản sau thu hoạch ..99 Ch−ơng XII Biện pháp phòng trừ Dịch hại nông sản sau thu Hoạch. 12.1.-Phòng trừ bằng luật lệ Kiểm dịch thực vật: Công tác KDTV đ−ợc tiến hành nhằm ngăn chặn dịch hại từ xa,thực chất phải kiểm tra rất chặt chẽ dịch hại có khả năng lan truyền trên các tài nguyên th− vật.Công tác KDTV đ−ợc thực hiện theo pháp lệnh KDTVcủa nhà n−ớc Việt nam, nhằm chống lại sự lan truyền của các sinh vật gây hại thuộc diện nguy hiểm,đặc biệt dịch hại trên hàng hoá xuất khẩu và nhập khẩu qua các cửa khẩu của nhà n−ớc Việt nam .Công tác KDTV không gây phiền nhiễu cho công tác xuất khẩu,hoặc nhập khẩu hàng hoá,mục tiêu chính là ngăn chặn đ−ợc dịch hại là các đối t−ợng KDTV. 12.2 Phòng trừ bằng Ph−ơng pháp vật lý : Banks(1981) cho rằng phòng trừ dịch hại bằng vật lý có nghĩa laflamf thay đổi môi tr−ờng kho tàng,gây hiện t−ợng bất lội cho dịch hại,hoặc tạo một s− ngăn cách ,làm cho côn trùng không tiếp cận đ−ợccụ thể là : *Tổng vệ sinh nhà kho sạch sẽ,sâu mọt khó có điều kiện để lan truyền. *Các đồ chèn lót trong kho th−ờng xuyên đ−ợc kiểm tra,giám sát dịch hại,nếu phát hiện dịch hại phải xử lý ngay. *Việc bảo quản kín trong Silo kim loại hoặc Silo cao su đều có tác dụng ngăn cách dịch hại. *Phơi sấy khô hàng hoá trong quá trình bảo quản,nhăm diệt sâu mọt. *Giữ cho thuỷ phần của hạt ổn định t− 12-13% là hạn chế sâu mọt gây hại. *Trong kho có thể điều chỉnh nhiệt độ xuống thật thấp ,hy vọng sẽ giết chết đ−ợc nhiều loài sâu mọt.Mọt răng c−a không gây hại dduwowcjowr điều kiện 10 độ C. Trường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội – Giỏo trỡnh Kiểm dịch thực vật và Dịch hại nụng sản sau thu hoạch ..100 *Xử lý sâu mọt ở nhiệt độ cao, Watera 1977 đ−a ra nguyên tắc làm nóng hạt t− 48-85 độ C, mỗi giờ xử lí 2000 tấn l−ơng thực..kết quả diệt mọt tốt. *Bảo quản kín bằng CO2,vừa diệt sâu mọt do khả năng cách ly,vừa đảm bảo vệ sinh cho sản phẩm thu hoạch. 12.3 Phòng trừ bằng sinh học: Sử dụng các loài thiên địch có ích trong tự nhiên để tiêu diệt các loài sâu mọt kho.Vi dụ sử dụng sinh vật kí sinh (Prasite),và các sinh vật bắt mồi ăn thịt sâu mọt(Predacter),Bare(1942) có thông báo một số mò mạt (Acarina) ,có khả năng bắt mồi là sâu non của sâu mọt để làm th− ăn..trách nhiệm của chúng ta là bảo vệ thiên địch có ích. 12.4 Phòng trừ bằng hoá học : Hiện nay ng−ời ta có lúc phải áp dụng biện pháp mạnh để phòng chống sâu mọt hại kho,đó là sử dụng biện pháp hoá học để diệt trừ dịch hại khi mật độ của chúng tăng quá cao. Một số hoá chắt dùng trong khử trùng tại n−ớc ta, đA đem lại kết quả diệt dịch cao đó là ALP (sản sinh ra PH3 -Phosphine),và CH3Br(khí Methyl-Bromide), các chất khí độc này đA xâm nhập vào cơ thể côn trùng qua con đ−ờng hô hấp,gây ngộ độc thần kinh,gây hiện t−ợng tê liệt và làm chết côn trùng sâu mọt.Tuy nhiên khi s− dụng chất khí này trong sản xuất phải hết sức thận trọng,phải có bảo hộ lao động để không ảnh h−ởng đến sức khoẻ của con ng−ời và môi tr−ờng,an toàn cho hàng hoá khi sử lý. 12.5. Phòng trừ tổng hợp: Trong công tác quản lý dịch hại kho,ng−ời ta phải th−ờng xuyên tôn trọng biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp (IPM),nội dung chính của biện pháp này là hạn chế tối đa việc dùng thuốc để sử lý kho,phải trú trọng các nội dung khác,đẩy mạnh khả năng s− dụng thiên địch,và tạo thật nhiều cơ hội cho thiên địch phát triển,chú ý phối hợp nhịp nhàng với các biện pháp khác nhằm đem lại sự an toàn cho sản xuất . Trường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội – Giỏo trỡnh Kiểm dịch thực vật và Dịch hại nụng sản sau thu hoạch ..101 Câu hỏi ôn tập: Câu 1 : Trình bày ngắn gọn biện pháp phòng trừ dịch hại nông sản sau thu hoạch,cho ví dụ. Câu 2 : Trình bày ngắn gọn biện pháp Vật lý phòng trừ dịch hại nông sản sau thu hoạch,cho ví dụ. Câu 3 : Trình bày ngắn gọn biện pháp Sinh học phòng trừ dịch hại nông sản sau thu hoạch,cho ví dụ. Câu 4: Trình bày ngắn gọn biện pháp Hóa học phòng trừ dịch hại nông sản sau thu hoạch,cho ví dụ. Câu 5: Trình bày ngắn gọn biện pháp IPM phòng trừ dịch hại nông sản sau thu hoạch,cho ví dụ. Trường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội – Giỏo trỡnh Kiểm dịch thực vật và Dịch hại nụng sản sau thu hoạch ..102 Tài liệu tham khảo Tài liệu Tiếng Việt: 1. Cục BVTV 1997. Lý luận và thực tiễn KDTV. NXBNN Hà nội 1997. 2. Bộ NN và PTNT 2001. Tiêu chuẩn NN Việt nam Tập II phần tiêu chuẩn BVTV (quyển 1). NXBNN Hà nội 2001. 3. Bộ môn Côn trùng 2004. Giáo trình Côn trùng chuyên khoa. NXBNN 2004. 4. Hà quang Hùng, Nguyễn đức Khiêm 2001. Bài giảng Kiểm dịch thực vật. ĐHNNI. 5. Hà quang Hùng 1998. Giáo trình Phòng trừ tổng hợp. NXBNN Hà nội 1998. 6. Bùi minh Hồng, Hà quang Hùng 2004. Thành phần loài sâu mọt và thiên địch trên thóc bảo quản đổ rời tại kho cuốn Cục dự trữ quốc gia vùng Hà nội. Tạp chí BVTV số 194 3/2004 NXBNN. 7. Bùi công Hiển 1995. Côn trùng hại kho. NXBKH và KT Hà nội. 8. Bùi công Hiển, Trần huy Thọ 2003. Côn trùng học ứng dụng. NXBKH và KT Hà nội 2003. 9. Bộ NN và PTNT 2001. Tiêu chuẩn NN Việt nam tập II phần Tiêu chuẩn BVTV (quyển 2). NXBNN Hà nội 2001. 10. Mai đức Lê, Bùi đức Hợi 1987. Bảo quản l−ơng thực. NXBKH và KT Hà nội 1987. 11. Định ngọc Ngoạn 1965. Kết quả điều tra côn trùng hại kho thóc ở miền Bắc Việt nam. Cục BVTV 1965. 12. Nguyễn Văn Tuất 1994. Kỹ thuật chuẩn đoán và giám định bệnh hại. Viện BVTV 1994. 13. Văn phòng chủ tịch n−ớc 8/2001. Pháp lệnh BVTV và KDTV. Trường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội – Giỏo trỡnh Kiểm dịch thực vật và Dịch hại nụng sản sau thu hoạch ..103 Tài liệu Tiếng Anh: 14. Corbert A.S., Tams W.H.T. 1993. Keys for the identification of Lepidoptera infesting stored food product. Proc.Zoo.Soc. 15. Bengston M. 1997. Pest of stored products. Seameo Biotrop. Bogor. Indonesia 1997. 16. Dobe. P. Haines, Hodges C.P. 1985. Insects and Arachmids of Tropical strored the biology and Identification.Tropical Development and Research Institute. U.K. 17. Kusuma Nualvatna 1998. Stored product insects. Research group. Bangkok Thailand. 18. Hilton H.E., Corber A.S. 1990. Common insect pests of stored food products. Economic series No15. 19. Phillips Tom 2002. Biological control of stored product pests. USDA stored product insect lab. Univ of Wiscoasin Madison. 20. Prakash A. Rao. J. 1987. Rice storage and insect pest management. B.R.Publishing Corporation, Delhi, India. Trường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội – Giỏo trỡnh Kiểm dịch thực vật và Dịch hại nụng sản sau thu hoạch ..104 Mục lục Trang Phần 1: Kiểm dịch thực vật Bài mở đầu: Mục đích, ý nghĩa và nội dung của Kiểm dịch thực vật 1 1.1. Nguồn gốc và khái niệm về Kiểm dịch thực vật (KDTV) 1 1.2. Tầm quan trọng của KDTV 5 1.3. Thuộc tính cơ bản KDTV và đặc điểm của KDTV 6 Bài 1: Cơ sở khoa học của KDTV 8 2.1. Khái niệm chung 8 2.2. Tính khu vực của sự phân bố sinh vật trong tự nhiiên 8 2.3. Sự lây lan của sinh vật gây hại do con ng−ời 9 2.4. Tính nguy hại của sinh vật gây hại sau lúc xâm nhập vào vùng mới 10 Bài 2: Pháp lệnh, điều lệ KDTV của n−ớc CHXHCN Việt Nam 11 3.1. Khái niệm chung 11 3.2.1 Nội dung cơ bản của pháp lệnh KDTV của n−ớc CHXHCNVN 11 * Lệnh của Chủ tịch n−ớc về việc công bố pháp lệnh (phụ lục) * Pháp lệnh bảo vệ và kiểm dịch thực vật (phụ lục) 3.2.2 Nội dung điều lệ KDTV (phụ lục) 3.2.3 Quy định của Bộ tr−ởng Bộ NN và PTNT về việc công bố danh mục vật thể thuộc diện KDTV (phụ lục) Bài 3: Ph−ơng pháp điều tra, kiểm tra lấy mẫu thuộc diện KDTV và thủ tục lập hồ sơ KDTV 12 4.1. Khái niệm chung 12 4.2. Nội dung các tiêu chuẩn ngành, điều kiện 12 4.3. Nội dung quy định về các thao tác kỹ thuật kiểm tra vật thể thuộc diện KDTV và thủ tục lập hồ sơ KDTV 13 4.4 Kỹ thuật kiểm tra lấy mẫu giám định dịch hại KDTV 27 Bài 4: Tổ chức KDTV của n−ớc CHXHCNVN 30 5.1. Khái niệm chung 30 Trường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội – Giỏo trỡnh Kiểm dịch thực vật và Dịch hại nụng sản sau thu hoạch ..105 5.2. Chức năng nhiệm vụ quyền hạn và tổ chức bộ máy Cục BVTV 31 5.3 Tổ chức KDTV ở Việt Nam 33 Bài 5: Danh lục đối t−ợng KDTV của n−ớc CHXHCNVN 34 6.1. Khái niệm chung 34 6.2. Nội dung danh lục đối t−ợng KDTV của n−ớc CHXHCNVN 34 6.3. Tình hình diễn biến của đối t−ợng KDTV ở Việt Nam 35 Bài 6: Đặc điểm hình thái, sinh học, sinh thái học của một số loài dịch hại KDTV chủ yếu 37 7.1. Định nghĩa 7.2. Đặc điểm hình thái, sinh học của một số loài dịch hại KDTV chủ yếu của Việt Nam Bài 7: Biện pháp phòng trừ dịch hại KDTV 62 8.1. Đặc điểm biện pháp xử lý trong KDTV 62 8.2. Các biện pháp diệt trừ trong KDTV 65 8.3. Xử lý diệt trừ sâu hại KDTV 66 8.4. Xử lý trừ bệnh KDTV 66 Phần 2: Dịch hại nông sản sau thu hoạch 68 Bài 8: Khái niệm chung về dịch hại nông sản sau thu hoạch 68 Bài 9: Ph−ơng pháp nghiên cứu dịch hại nông sản sau thu hoạch 71 Bài 10: Sinh thái học của dịch hại nông sản sau thu hoạch 74 Bài 11: Một số loài dịch hại nông sản sau thu hoạch phổ biến ở Việt nam 78 Bài 12: Biện pháp phòng chống dịch hại nông sản sau thu hoạch 88
File đính kèm:
- giao_trinh_kiem_dich_thuc_vat_va_dich_hai_nong_san_sau_thu_h.pdf