Quản lý hành chánh và quản lý ngành giáo dục đào tạo - La Hồng Huy

Tóm tắt Quản lý hành chánh và quản lý ngành giáo dục đào tạo - La Hồng Huy: ... giải quyết trong GD và ĐT hiện nay Tình hình GD Việt Nam hiện nay: 1.1. Những thành tựu: Sau 15 năm đổi mới chất lượng GD có những chuyển biến bước đầu. a) Một hệ thống GD quốc dân tương đối hoàn chỉnh, thống nhất và đa dạng hóa, được hình thành đầy đủ các cấp học và trình độ đào tạo từ mầ...u 61: Trường Phổ thông dân tộc nội trú, trường Phổ thông dân tộc bán trú, trường Dự bị đại học. Điều 62: Trường chuyên, trường năng khiếu. Điều 63: Trường lớp dành cho người tàn tậtkhuyết tật. Điều 64: Trường giáo dưỡng. Có nhiệm vụ GD người chưa thành niên vi phạm pháp luật. Mục 4: CHÍNH SÁC...h hiện hành; 3. Được tham gia các hoạt động nhằm phát triển năng khiếu về các môn học, về thể dục, thể thao, nghệ thuật do nhà trường tổ chức nếu có đủ điều kiện; 4. Được nhận học bổng hoặc trợ cấp khác theo quy định đối với những học sinh được hưởng chính sách xã hội, những học sinh quá khó...

pdf66 trang | Chia sẻ: havih72 | Ngày: 11/09/2021 | Lượt xem: 11 | Lượt tải: 0download
Nội dung tài liệu Quản lý hành chánh và quản lý ngành giáo dục đào tạo - La Hồng Huy, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
hững nội dung đó của học sinh. Sau 
hè căn cứ vào sự tiến bộ của học sinh Hội đồng GD xét và xếp hạnh kiểm cho 
những học sinh này. Nếu được xếp loại trung bình sẽ được lên lớp.
 Sử dụng kết quả đánh giá, xếp loại để xếp khen thưởng.
Thanh tra hoạt động của giáo viên phổ thông
V.1-Mục đích yêu cầu
1. Mục đích.
Đánh giá khách quan, toàn diện chất lượng hoạt động sư phạm của giáo viên 
để tư vấn biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động giảng dạy; đôn đốc việc tuân 
thủ quy chế chuyên môn; xác định một trong những căn cứ quan trọng phục vụ 
cho việc bố trí sử dụng, đào tạo bồi dưỡng và đải ngộ giáo viên một cách hợp 
lý.
2. Yêu cầu.
Hoạt động thanh tra phải đạt hai yêu cầu sau đây:
-Kiểm tra đánh giá chất lượng, hiệu quả giảng dạy của giáo viên đối chiếu với 
quy định của chương trình, nội dung, phương pháp và kế hoạch giảng dạy.
Xem xét hoạt động của giáo viên, phát hiện các tiềm năng, hạn chế, yếu kém, 
giúp phát triển các khả năng, sở trường vốn có và khắc phục hạn chế, thiếu sót.
V.2 Nội dung thanh tra
1.Trình độ nắm yêu cầu nội dung, chương trình, kiến thức, kỹ năng, thái độ cần 
xây dựng cho học sinh.
2. Việc thực hiện quy chế chuyên môn
2.1. Thực hiện chương trình, kế hoạch giảng dạy, giáo dục.
2.2. Soạn bài, chuẩn bị đồ dùng dạy học theo quy định.
2.3. Kiểm tra học sinh và chấm bài theo quy định.
2.4. Bảo đảm thực hành thí nghiệm.
2.5. Bảo đảm các hồ sơ chuyên môn theo quy định.
2.6. Tự bồi dưỡng và tham gia các hình thức bồi dưỡng nghiệp vụ.
2.7. Tuân thủ các quy định về dạy thêm, học thêm (có vi phạm hay không vi 
phạm).
3. Kết quả giảng dạy
3.1. Điểm kiểm tra hoặc kết quả đánh giá môn học (có môn học không cho 
điểm, chỉ đánh giá bằng nhận xét) của học sinh từ đầu năm đến thời điểm thanh 
tra.
3.2. Kết quả kiểm tra khảo sát của cán bộ thanh tra.
3.3. Kết quả kiểm tra chất lượng các lớp giáo viên dạy so với chất lượng chung 
của toàn trường, của địa phương trong năm học đó.
3.4. So sánh với kết quả học tập của học sinh các năm học trước: Tỷ lệ lên lớp, 
tốt nghiệp, học sinh giỏi và mức độ tiến bộ so với lúc giáo viên mới nhận lớp.
4. Việc thực hiện các nhiệm vụ khác
Hiệu trưởng đánh giá giáo viên bằng một phiếu về công tác chủ nhiệm lớp (nếu 
có) và các công tác khác được phân công, xếp làm 4 loại.
V.3. Phương pháp thanh tra
1.Kế hoạch thanh tra
- Mỗi năm học, Sở và Phòng GDĐT cấp huyện thanh tra ít nhất 20% tổng số 
giáo viên của các trường trực thuộc.
- Thanh tra Sở và Phòng GDĐT cấp huyện xây dựng kế hoạch thanh tra giáo 
viên cả năm học và từng học kỳ. Chỉ báo trước cho giáo viên sớm nhất là một 
tuần trước khi tiến hành thanh tra. Trong trường hợp cần thiết, Chánh thanh tra 
Sở hoặc Trưởng phòng GDĐT cấp huyện có thế quyết định tiến hành thanh tra 
đột xuất.
- Việc thanh tra giáo viên do một thanh tra viên hoặc cộng tác viên thực hiện.
2. Trình tự thanh tra
2.1. Chuẩn bị
Cán bộ thanh tra phải chuẩn bị chu đáo, nắm vững yêu cầu, nội dung thanh tra.
2.2. Tiến hành thanh tra.
- Dự các giờ dạy của giáo viên: đối với tiểu học, dự một tiết toán, một tiết tiếng 
Việt và một tiết môn học khác; đối với trung học, dự ít nhất hai tiết, trong trường 
hợp vẫn chưa quyết định được việc xếp loại thì dự tiết thứ ba và rút kinh nghiệm 
với giáo viên sau khi dự giờ.
Tiết dạy được xếp 4 loại: Tốt hoặc giỏi, khá, đạt yêu cầu hoặc trung bình; chưa 
đạt yêu cầu hoặc yếu.
- Kiểm tra khảo sát chất lượng học sinh.
- Kiểm tra hồ sơ chuyên môn của giáo viên và hồ sơ của nhà trường để đánh 
giá việc thực hiện quy chế chuyên môn của giáo viên.
- Thu thập các thông tin về chất lượng học tập của học sinh qua hồ sơ của 
trường để đánh giá kết quả giảng dạy của giáo viên.
2.3. Trao đổi với giáo viên được thanh tra
Trao đổi kinh nghiệm, gợi ý, thông báo kết quả xếp loại để giúp giáo viên biết tự 
đánh giá và định hướng phấn đấu nâng cao chất lượng giảng dạy.
2.4. Hoàn thiện hồ sơ thanh tra giáo viên: biên bản thanh tra, các phiếu dự giờ 
dạy của giáo viên, phiếu đánh giá của hiệu trưởng.
V.4. Đánh giá xếp loại khi kết thúc thanh tra
Xếp vào một trong bốn loại: tốt, khá, đạt yêu cầu và chưa đạt yêu cầu.
Xếp loại chung dựa trên cơ sở kết quả xếp loại từng nội dung.
1-Đánh giá trình độ nghiệp vụ sư phạm
Xếp loại trình độ nghiệp vụ sư phạm của giáo viên căn cứ vào kết quả xếp loại 
các giờ dạy đã được cán bộ thanh tra dự và rút kinh nghiệm với giáo viên.
2.Đánh giá việc thực hiện quy chế chuyên môn
Đánh giá chung việc thực hiện quy chế chuyên môn xếp loại nào thì các nội 
dung 2.1, 2.2, 2.3 phải đạt loại đó trở lên, 4 nội dung còn lại có thể thấp hơn một 
bậc.
3.Đánh giá kết quả giảng dạy
Việc đánh giá kết quả học tập của học sinh phải căn cứ vào điểm kiểm tra hoặc 
kết quả đánh giá bằng nhận xét từng môn học của giáo viên, kết quả kiểm tra 
khảo sát của cán bộ thanh tra, so sánh với năm học trước và chất lượng chung 
toàn trường.
4.Đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ khác
Hiệu trưởng cung cấp cho cán bộ thanh tra một phiếu đánh giá xếp loại giáo 
viên về việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
5.Đánh giá chung và xếp loại khi kết thúc thanh tra
5.1. Nguyên tắc đánh giá: căn cứ vào 4 nội dung thanh tra đã nêu
- Xếp loại theo nguyên tắc tổng hợp, không lấy mặt nầy bù mặt kia, nếu có mặt 
đạt tốt thì được ghi nhận và biểu dương.
- Giáo viên được xếp loại nào thì cả hai nội dung 1 (nghiệp vụ sư phạm) và nội 
dung 2 (Thực hiện quy chế) đều phải được xếp từ loại đó trở lên. Nội dung 3 
(kết quả giảng dạy) và nội dung 4 (thực hiện các nhiệm vụ khác) có thể thấp 
hơn một bậc.
5.2. Xếp loại cụ thể:
- Tốt: Các nội dung 1 và 2 đều đạt tốt, 3 và 4 đạt khá trở lên.
- Khá: Các nội dung 1 và 2 đều đạt khá trở lên, 3 và 4 đạt yêu cầu trở lên.
- Đạt yêu cầu: các nội dung 1 và 2 đạt yêu cầu trở lên, 3 và 4 có thể chưa đạt 
yêu cầu.
- Chưa đạt yêu cầu: các trường hợp còn lại.
CÂU HỎI
1-Giáo viên bộ môn có những nhiệm vụ và quyền hạn gì? Người giáo viên cần 
phải làm gì để thực thi các nhiệm vụ và quyền hạn nầy?
2- Giáo viên chủ nhiệm có những nhiệm vụ và quyền hạn gì? Liên hệ phân tích 
đánh giá việc thực thi các nhiệm vụ và quyền hạn nầy của một số giáo viên chủ 
nhiệm mà Anh (Chị) biết được qua việc đi kiến tập, thực tập sư phạm trong thời 
gian qua.
3- Trình bày cách đánh giá xếp loại hạnh kiểm học sinh theo quy định; cho biết 
cách đánh giá nầy có hợp lý, khả thi hay không? Anh (Chị) có ý kiến đề nghị bổ 
sung điều chỉnh gì về cách đánh giá nầy?
4- Học sinh trường Trung học có những nhiệm vụ và quyền hạn gì? Liên hệ 
đánh giá việc thực thi các quy định nầy ở các trường đã kiến tập, thực tập sư 
phạm, từ đó rút ra được bài học kinh nghiệm gì cho bản thân?
5-Trình bày nhiệm vụ của tổ chuyên môn theo quy định của Điều lệ Trường 
Trung học, từ đó rút ra vai trò của tổ chuyên môn đối với chất lượng giáo dục. 
Là một giáo viên cần phải làm gì để góp phần xây dựng tổ chuyên môn vững 
mạnh?
(Chú ý: Tổ chuyên môn vững mạnh là tổ thực hiện rất tốt nhiệm vụ theo quy 
định)
6-Hãy cho biết nhận thức của bản thân về ý nghĩa, tầm quan trọng của các quy 
chế, quy định đối với trường Trung học.
Chương V: Thực tiển giáo dục An Giang
Những thành tựu giáo dục An Giang
(Sau hơn 10 năm đổi mới)
+ Quy mô GD không ngừng tăng lên, mạng lưới trường lớp được mở rộng
· Tỉnh được công nhận đạt chuẩn quốc gia về CMC – PCGDTH vào năm 1998.
· Tổng số học sinh toàn tỉnh: 410.536 tăng 4,45% so với năm học 1996 – 1997 
(trong đó học sinh tiểu học đã ổn định và giảm dần; học sinh THCS tăng 65,4%; 
học sinh THPT tăng 169,8%.
· Hệ GD chuyên nghiệp được cũng cố và phát triển mạnh. Trường Đại học An 
Giang được thành lập góp phần quan trọng vào việc đào tạo nguồn nhân lực 
cho tỉnh. Số sinh viên đang học năm 2002 là 9800 (năm 1996 là 1573).
+ Chất lượng GD được củng cố và từng bước có tăng lên so với trước đây:
· Việc chăm sóc nuôi dạy trẻ tại các cơ sở GD mầm non đã tốt hơn.
· Tỉ lệ lưu ban bỏ học ở phổ thông giảm dần.
· Công tác giáo dục chính trị tư tưởng, đạo đức được quan tâm chỉ đạo.
· Công tác bồi dưỡng, tuyển chọn học sinh giỏi đạt kết quả khả quan.
+ Công tác quản lý từng bước được đổi mới:
· Tập trung cải tiến công tác kế hoạch của ngành, trường học, tăng cường công 
tác thanh kiểm tra.
· Phát triển Đảng tăng nhanh, hiện có 3.515 Đảng viên, đạt tỉ lệ 19,21% so với 
tổng số giáo viên.
· Kinh phí đầu tư cho giáo dục tăng, cơ sở vật chất được đầu tư mạnh, hiện nay 
chấm dứt tình trạng học ca 3; phong trào xã hội hóa GD phát triển mạnh.
* Nguyên nhân thành tựu:
- Cấp Ủy, UBND các cấp quan tâm chỉ đạo tốt hơn sự nghiệp GD ở địa phương.
- Những thành tựu kinh tế xã hội của Tỉnh.
- Nhân dân ngày càng nhận thức đúng đắn vai trò quan trọng của GD và ĐT.
- Đội ngũ giáo viên, CBQL hầu hết tâm huyết với nghề nghiệp.
Tồn tại yếu kém
1. Việc huy động học sinh ra lớp còn nhiều khó khăn. Tỉ lệ học sinh bỏ học có 
giảm hơn các năm học trước nhưng vẫn còn cao so với yêu cầu. Hiệu quả đào 
tạo bậc tiểu học còn thấp; công tác PCGDTH đúng độ tuổi và phổ cập THCS 
còn gặp nhiều khó khăn. Việc phân hóa học sinh tốt nghiệp THCS, THPT vào 
các trường chuyên nghiệp, dạy nghề còn thấp.
2. Chất lượng văn hóa được cũng cố, duy trì nhưng vẫn chưa đều (vùng khó 
khăn – vùng thuận lợi; trường công lập – trường bán công...). Công tác hướng 
nghiệp chưa tiến bộ đáng kể. Một bộ phận giáo viên năng lực còn hạn chế. Chất 
lượng GD toàn diện là vấn đề bức xúc.
3. Ngân sách đầu tư cho GD tuy tăng nhanh nhưng chưa đáp ứng được yêu 
cầu phát triển. Tỉnh xây dựng được trường chuẩn quốc gia còn ít.
4. Sự phối hợp hoạt động của Hội đồng GD còn đơn điệu mang tính chất phong 
trào, chưa mang tính chất phổ biến thường xuyên.
5. Công tác quản lí chuyển biến chưa mạnh. Một bộ phận CBQL chưa thay đổi 
được phong cách, lề lối làm việc, thiếu quyết tâm, thiếu đầu tư suy nghĩ tìm giải 
pháp khắc phục trì trệ, nhược điểm ở đơn vị. Một số phòng GD còn buông lỏng 
quản lí ở một số nơi.
*Nguyên nhân tồn tại:
- Cấp Ủy Đảng, chính quyền địa phương chưa chăm lo tương xứng với quan 
điểm”Giáo dục – Đào tạo là Quốc sách hàng đầu”.
- Một bộ phận trong nhân dân nhận thức còn hạn chế về học tậpcủa con em 
mình.
- Công tác xây dựng cơ sở vật chất còn chậm (phòng phục vụ và các công trình 
phụ)
- Tỉ trọng kinh phí sự nghiệp giáo dục chi cho con người chiếm rất cao, phần chi 
cho hoạt động chưa đáp ứng yêu cầu của ngành.
- Một số CBQL vẫn còn tư tưởng ỷ lại trông chờ vào Sở, thiếu năng động sáng 
tạo thực hiện. Trình độ, năng lực giáo viên còn hạn chế.
- Chưa thực hiện tốt vai trò tham mưu, phối kết hợp với các lực lượng giáo dục.
Phương hướng, nhiệm vụ, mục tiêu phát triển giáo dục và đào tạo từ nay đến 
năm 2010
1. Phương hướng:
Tiếp tục đổi mới và phát triển mạnh mẽ GDĐT, bảo đảm vừa mở rộng quy mô, 
vừa củng cố, nâng cao chất lượng, hiệu quả ở tất cả các hệ, bậc học, nhất là 
những lớp tiến hành thay sách mới và lãnh vực đào tạo nghề nghiệp theo 
hướng”Chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa”, từng bước xây dựng một xã hội 
học tập, nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài đáp ứng 
được nguồn nhân lực cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông 
thôn.
2. Mục tiêu chung:
Tiếp tục phát triển quy mô các ngành học, cấp học trên cơ sở coi trọng chất 
lượng và hiệu quả. Đảm bảo thực hiện thắng lợi mục tiêu phổ cập GD tiểu học 
đúng độ tuổi và phổ cập THCS vào năm 2007. Tiến hành triển khai phổ cập 
THPT ở những nơi có điều kiện. Gắn đào tạo với yêu cầu phát triển kinh tế xã 
hội của địa phương. Thực hiện công bằng trong GD – ĐT. Phấn đấu đến năm 
2010, GD và ĐT An Giang vươn lên đạt trình độ trung bình, tiên tiến để theo kịp 
sự phát triển GD cả nước nói chung, khu vực đồng bằng sông Cửu Long nói 
riêng.
3. Chỉ tiêu chủ yếu:
a) GD mầm non:
- Huy động từ 3 – 5% trẻ dưới 3 tuổi vào nhà trẻ năm 2005 và 15% vào năm 
2010 (riêng đối với thành phố, thị xã, thị trấn tỉ lệ này phải là 10 – 12% và 20 – 
25%).
- Tỉ lệ trẻ từ 3 – 5 tuổi vào mẫu giáo đạt 50%, riêng mẫu giáo 5 tuổi đạt 85% dân 
số độ tuổi vào năm 2005.
- 100% xã có trường mẫu giáo năm 2005; ít nhất 10 – 15% số trường thuộc 
ngành học mầm non đạt chuẩn Quốc gia vào năm 2010.
b) Giáo dục phổ thông:
- Huy động trẻ trong độ tuổi đến trường tiểu học đạt trên 98% vào năm 2005 và 
99% vào năm 2010. Các trường tiểu học dạy đủ môn. Thực hiện phổ cập GD 
tiểu học đúng độ tuổi.
- Huy động hết học sinh tốt nghiệp tiểu học vào lớp 6, học sinh THCS đạt 70% 
năm 2005 và trên 90% năm 2010. Đến năm 2007, hoàn thành phổ cập THCS.
- Tỉ lệ học sinh trong độ tuổi vào trường THPT đạt 70 – 80% năm 2010
- Các trường học đạt chuẩn quốc gia theo quy định: trường tiểu học vào năm 
2010, THCS năm 2015, THPT năm 2007
c) GD đại học, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề
- Thu hút nhiều học sinh tốt nghiệp THCS vào các trường dạy nghề, THPT vào 
các trường trung học chuyên nghiệp.
- Tỉ lệ lao động qua đào tạo nghề đạt 20% vào năm 2005 và 30% vào năm 
2010.
- Phấn đấu đạt tỉ lệ sinh viên từ 130 – 150/10.000 dân vào năm 2010.
- Đầu tư mở rộng nâng cao chất lượng đào tạo của trường Đại học An Giang 
trở thành trung tâm nghiên cứu khoa học và đào tạo nhân lực bồi dưỡng nhân 
tài của Tỉnh.
4. Nhiệm vụ:
a) Tiếp tục phát triển mạnh mẽ quy mô GD các hệ, bậc học:
- Phát triển mạnh mẽ GD mầm non, đặc biệt ở các địa bàn nông thôn, biên giới, 
vùng núi, vùng dân tộc chủ yếu mẫu giáo 5 tuổi.
- Điều chỉnh quy hoạch mạng lưới trường lớp, tích cực xây dựng trường đạt 
chuẩn quốc gia, triển khai dạy 2 buổi / ngày.
- Phát triển các trung tâm giáo dục thường xuyên ở các huyện, thị, thành phố. 
Khuyến khích phát triển các cơ sở đào tạo nghề.
- Mở rộng liên kết đào tạo với Trường Đại học An Giang và các trường ngoài 
tỉnh.
b) Tập trung nâng cao chất lượng, hiệu quả GD – ĐT
- Tạo sự chuyển biến tích cực rõ nét về chất lượng GD, trước hết là nâng cao 
chất lượng đội ngũ giáo viên.
- Triển khai có hiệu quả đổi mới chương trình GD phổ thông, việc tổ chức cho 
học sinh phổ thông được học 2 buổi / ngày.
- Xóa các cơ sở, trường lớp không đúng quy cách. Đến năm 2005 nối mạng các 
trường trong tỉnh với thư viện điện tử của trường Đại học An Giang.
- Phối hợp chặt chẽ tạo ra sự liên thông trong đào tạo và sự dụng.
c) Thực hiện công bằng xã hội trong GD và ĐT:
- Tổ chức thêm các trường lớp dành cho trẻ em bị thiệt thòi, mở rộng quy mô 
trường trẻ em khuyết tật.
- Tiếp tục phát triển GD ở vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc.
- Thực hiện tốt hơn chính sách cử tuyển đối với vùng dân tộc, vùng sâu vùng xa 
có nhiều khó khăn.
5. các giải pháp cơ bản:
a) Tăng đầu tư để tiếp tục nâng cấp, phát triển cơ sở vật chất, trang thiết bị, các 
phương tiện phục vụ dạy học và quản lí trường học:
- Tham mưu UBND tỉnh tăng tỉ lệ chi ngân sách cho GD.
- Tăng ngân sách đầu tư xây dựng cơ sở vật chất trường học, xây dựng trường 
đạt chuẩn quốc gia.
- Tiếp tục huy động đầu tư của toàn xã hội với các hình thức sau: lập quỹ phát 
triển GD; thu đúng, đủ quỹ tu sửa, xây dựng cơ sở vật chất; vận động đóng góp 
của các doanh nghiệp.
b) Xây dựng và phát triển đội ngũ CBQL trường học, giáo viên, nhân viên 
nghiệp vụ, đáp ứng được cả yêu cầu về số lượng lẫn chất lượng, đồng bộ về cơ 
cấu cho sự phát triển tất cả các hệ, bậc học.
- Tiến hành rà soát, đánh giá đội ngũ giáo viên, CBQL – GD một cách nghiêm 
túc, chính xác để sàng lọc.
- Bổ sung một số chính sách địa phương đối với một số người có thu nhập thấp.
- Có chính sách thi đua khen thưởng xứng đáng.
- Thực hiện tốt bồi dưỡng thường xuyên.
c) Tiếp tục đẩy mạnh cuộc vận động xã hội hoá GD cả bề rộng lẫn bề sâu
- Tuyên truyền nâng cao nhận thức cho toàn xã hội về tầm quan ttrọng của sự 
nghiệp GD và ĐT.
- Tổ chức đại hội GD các cấp, tổ chức Hội khuyến học ở địa phương.
- Tiếp tục đẩy mạnh các cuộc vận động”Dân chủ hóa trường học”,”Kỹ cương 
tình thương, trách nhiệm”...
- Tiếp tục thực hiện sự phối hợp, chỉ đạo hoạt động giữa ngành GD và các 
ngành có liên quan.
d) Cải tiến nâng cao hiệu quả GD
- Tiếp tục thực hiện phân cấp QLGD theo đúng tinh thần của luật GD.
- Hoàn thiện các quy chế hoạt động của Sở và các phòng GD.
- Tiếp tục cải tiến quản lý đối với Sở và phòng GD: quy chế hoá tổ chức hoạt 
động, thực hiện tốt công tác kế họach; quản lý Ngành theo chương trình mục 
tiêu; triển khai tin học hóa trong quản lý; đẩy mạnh kiểm tra thanh tra.
- Tăng cường nâng cao ý thức cộng đồng về GD.
CÂU HỎI
1. Nêu những vấn đề đặt ra cần giải quyết trong thực tiễn GD và ĐT của tỉnh An 
Giang; là một giáo viên Anh (chị) cần phải làm gì để góp phần giải quyết được 
các vấn đề này?
2. Hãy nêu những định hướng lớn về phát triển GD và ĐT của Tỉnh An Giang 
đến năm 2010; là một giáo viên Anh (chị) cần phải làm gì để góp phần thực hiện 
các định hướng này?
3. Trình bày những thành tựu và tồn tại của các trường THPT mà Anh (chị) đã 
kiến tập và thực tập, phân tích nguyên nhân và thử đề ra hướng khắc phục.
4. Anh (chị) có những suy nghĩ, tình cảm và niềm tin như thế nào đối với sự 
phát triển GD của tỉnh An Giang trong những năm tới?
5. So sánh hiện trạng GD của tỉnh An Giang với GD cả nước, từ đó rút ra vai trò 
của giáo viên trong các năm tới như thế nào?
Tài liệu đọc thêm
. Báo cáo chính trị của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh An Giang khóa VI trình Đại 
hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ VII. Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm 
2001 – 2002 
2. Báo cáo kiểm điểm việc thực hiện nghị quyết trung ương 2 khóa VIII và 
phương hướng phát triển GD từ nay đến năm 2010 (số 72/TLHN ngày 
20/6/2002 của Bộ chính trị)
3. Chỉ thị số 34/2002/CT-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ GD và ĐT về những nhiệm 
vụ trọng tâm của toàn ngành trong năm học 2002 – 2004
4. Chương trình hành động của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh An Giang về phát 
triển GD và ĐT từ nay đến năm 2005 và đến 2010 (số 05/CTR-TU, ngày 
4/9/2002)
5. Chương trình hành động của ngành GD và ĐT An Giang từ nay đến năm 
2005 và năm 2010 (số 1278/KH-GDĐT, ngày 17/12/2003)
6. An Giang một chặng đường hoa – Nhiều tác giả, NXB văn nghệ TP.Hồ Chí 
Minh, 2000.
Bài tập tổng hợp
1-Giáo viên chủ nhiệm A thực hiện công tác đánh giá xếp loại hạnh kiểm học 
sinh trong học kì I như sau: hằng tuần chỉ kiểm điểm, nhắc nhở học sinh vi 
phạm nội quy, đến cuôí học kì dự kiến xếp loại hạnh kiểm cho học sinh, rồi 
chuyển lên Hiệu trưởng duyệt.
Anh (chị) hãy cho biết giáo viên A có làm đúng quy định không? Còn có những 
thiếu sót gì?
2-Nếu được phân công làm giáo vên chủ nhiệm, trên cơ sở quy định của Bộ 
giáo dục và Đào tạo về tổ chức tốt quá trình giáo dục trước khi đánh giá xếp loại 
hạnh kiểm cho học sinh trung học, Anh (Chị) hãy xây dựng kế hoạch thực hiện 
các quy định nầy trong tháng 9 và tháng 10.
3-Giáo viên A thực hiện công tác giảng dạy tốt, đảm bảo được quy chế chuyên 
môn nhưng cuối năm xét thi đua không đạt vì lí do:”làm mất đoàn kết nội bộ”. 
Giáo viên A không hài lòng và làm đơn khiếu nại với cấp có thẩm quyền. Hãy 
nhận xét về việc khiếu nại và nội dung khiếu nại của giáo viên A đúng hay sai? 
Nếu là người có trách nhiệm giải quyết việc nầy Anh (Chị) sẽ giải quyết như thế 
nào?
4-Trong một cuộc hội thảo về giáo dục có ý kiến:”Chất lượng giáo dục trách 
nhiệm chính thuộc về gia đình, gia đình là nơi trẻ sinh ra và lớn lên, thời gian trẻ 
ở gia đình là nhiều nên ảnh hưởng gia đình rất to lớn”.
Dựa vào các văn bản pháp luật đã học (Pháp lệnh cán bộ công chức, luật giáo 
dục, Điều lệ Trường Mầm non), Anh (Chị) hãy cho biết ý kiến trên đúng hay 
sai? Giải thích cụ thể.
5-Trong một cuộc thảo luận về học sinh hư có hai ý kiến sau đây:
-Ý kiến 1: 
Học sinh hư, trách nhiệm chính là của gia đình vì thời gian học sinh ở gia đình 
là nhiều nhất; gia đình có quan hệ tình cảm gắn bó và có nhiều ảnh hưởng nhất.
-Ý kiến 2: 
Học sinh hư, trách nhiệm chính là của xã hội vì con người là tổng hòa các quan 
hệ xã hội; xã hội có ảnh hưởng nhiều nhất đến học sinh.
Theo các văn bản pháp luật và”Điều lệ Trường trung học”đã được học, Anh 
(Chị) hãy nhận xét đánh giá các ý kiến trên đúng hay sai? Giải thích cụ thể

File đính kèm:

  • pdfquan_ly_hanh_chanh_va_quan_ly_nganh_giao_duc_dao_tao_la_hong.pdf