Giải đề cương môn Pháp luật đại cương

Tóm tắt Giải đề cương môn Pháp luật đại cương: ...cũng có chủ quyền riêng. - Có 2 hệ thống PL: của NN toàn liên bang và cảu NN thành viên. - Công dân có 2 quốc tịch. - Các NN thành viên có chủ quyền riêng nhưng thống nhất với nhau về mặt quốc phòng, đối ngoại, an ninh. c) NN liên minh Đây là sự liên kết tạm thời của 1 vài NN để thực hiện những... liên hệ giữa pháp luật và NN: - NN sử dụng pháp luật để củng cố, thiết lập, tăng cường quyền lực NN. - NN ban hành pháp luật. - NN sử dụng pháp luật là công cụ hữu hiệu để quản lý XH Quyền lực NN chỉ được tăng cường khi hệ thống PL hoàn thiện, ngược lại...Năng lực chủ thể bao gồm năng lực pháp luật và năng lực hành vi: +Năng lực pháp luật: là khả năng của chủ thể có được các quyền chủ thể và nghĩa vụ pháp lý mà NN thừa nhận. - Đối với cá nhân năng lực pháp luật được xuất hiện khi các nhân đó sinh ra và năng lực đó m...

doc21 trang | Chia sẻ: havih72 | Lượt xem: 233 | Lượt tải: 0download
Nội dung tài liệu Giải đề cương môn Pháp luật đại cương, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
cơ bản là ở lĩnh vực vật chất và tinh thần, các quan hệ này cần thiết phải có sự điều chỉnh nếu không các quan hệ sẽ phát triển tự nhiên dẫn đến lệch lạc có thể không theo hướng thỏa mãn giai cấp thống trị. Các quan hệ XH phong phú nên cần dùng nhiều loại quy phạm điều chỉnh: đạo đức, phong tục tập quán, tôn giáo tín ngưỡng, qui phạm pháp luật...
Hiệu quả tác động của các quy phạm pháp luật lên các quan hệ XH là khác nhau, trong đó việc dùng pháp luật để tác động lên các quan hệ XH là thu được kết quả cao nhất, nó làm cho các chủ thể tham gia vào quan hệ đó được hưởng những quyền và gánh vác nghĩa vụ, quyền và nghĩa vụ của các chủ thể mang tính pháp lý. 
*Định nghĩa quan hệ pháp luật:
Quan hệ pháp luật là quan hệ xã hội được qui phạm pháp luật điều chỉnh. Nó làm cho các chủ thể tham gia vào quan hệ đó được hưởng những quyền và phải gánh vác những nghĩa vụ nhất định. Những quyền và nghĩa vụ của các chủ thể đó được nhà nước đảm bảo thực hiện.
*Đặc điểm của quan hệ pháp luật:
- Quan hệ pháp luật là loại quan hệ tư tưởng của kiến trúc thượng tầng.
- Quan hệ pháp luật là quan hệ mang tính ý chí và được thể hiện:
+ Ý chí của các chủ thể tham gia vào quan hệ đó (cụ thể là các quan hệ hợp đồng. VD: quan hệ mua bán của 2 bên)
+ Ý chí của nhà nước: Quan hệ pháp luật là quan hệ xã hội được quy phạm pháp luật điều chỉnh mà quy phạm pháp luật do nhà nước ban hành và thể hiện ý chí của nhà nước. 
Trong một số quan hệ pháp luật đặc biệt thì nhà nước tham gia với tư cách là một chủ thể và việc tham gia vào quan hệ đó là hoàn toàn thể hiện ý chí của nhà nước. (VD: Nhà nước tham gia xử các vụ án vi phạm pháp luật giết người)
- Quan hệ pháp luật xuất hiện trên cơ sở của quy phạm pháp luật. Quan hệ pháp luật là quan hệ xã hội được quy phạm pháp luật điểu chỉnh. Như vậy, một quan hệ xã hội chỉ trở thành quan hệ pháp luật khi có một quy phạm pháp luật tác động lên quan hệ đó và như vật chúng ta có thể hiểu: Quan hệ pháp luật chính là hình thức pháp lý của quan hệ xã hội.
- Quan hệ pháp luật được tạo bởi những quuyền và nghĩa vụ của chủ thể khi các chủ thể tham gia vào quan hệ đó tức là khi tham gia vào một quan hệ xã hội được điểu chỉnh thì các chủ thể sẽ được hưởng những quyền và phải gánh vác những nghĩa vụ nhất định. Những quyền và nghĩa vụ của các chủ thể đó sẽ được nhà nước đảm bảo thực hiện.
*Điều kiện để xuất hiện một quan hệ pháp luật:
Hội đủ 3 điều kiện sau thì sẽ xuất hiện quan hệ pháp luật:
- Chủ thể pháp luật
- Quy phạm pháp luật
- Sự kiện pháp lý
Câu 15: Điều kiện để các tổ chức, cá nhân trở thành chủ thể quan hệ pháp luật?
*Định nghĩa quan hệ pháp luật:
Quan hệ pháp luật là quan hệ xã hội được qui phạm pháp luật điều chỉnh. Nó làm cho các chủ thể tham gia vào quan hệ đó được hưởng những quyền và phải gánh vác những nghĩa vụ nhất định. Những quyền và nghĩa vụ của các chủ thể đó được nhà nước đảm bảo thực hiện.
*Định nghĩa chủ thể: Chủ thể của quan hệ pháp luật là các bên tham gia vào quan hệ xã hội được pháp luật điều chỉnh và khi đó sẽ được hưởng những quyền và phải gánh vác những nghĩa vụ nhất định.
*Điều kiện để các tổ chức, cá nhân trở thành chủ thể quan hệ pháp luật:
Chủ thể bao gồm tổ chức và các cá nhân. 
+Tổ chức:
- Được NN thành lập hoặc NN cho phép thành lập 1 cách hợp pháp.
- Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ.
- Có tài sản riêng thuộc quyền sở hữu của mình hoặc do NN giao cho để thực hiện chức năng nhiệm vụ của mình.
- Tự nhân danh mình tham gia vào các qhpl, tự chịu trách nhiệm trong phạm vi tài sản của mình.
+ Cá nhân:- Công dân VN.
- Người nước ngoài
- Người không quốc tịch
Tuy nhiên để tham gia vào các quan hệ pháp luật thì tổ chức, các nhân phải đáp ứng điều kiện: Các tổ chức, cá nhân phải có năng lực chủ thể. Năng lực chủ thể bao gồm năng lực pháp luật và năng lực hành vi:
+Năng lực pháp luật: là khả năng của chủ thể có được các quyền chủ thể và nghĩa vụ pháp lý mà NN thừa nhận.
- Đối với cá nhân năng lực pháp luật được xuất hiện khi các nhân đó sinh ra và năng lực đó mất đi khi cá nhân đó chết. 
- Đối với tổ chức thì năng lực pháp luật được xuất hiện khi tổ chức đó thành lập 1 cách hợp pháp.
+Năng lực hành vi: là khả năng của chủ thể, khả năng này được NN thừa nhận, bằng hành vi của mình thực hiện trên thực tế các quyền chủ thể mà nghĩa vụ pháp lý, tức là tham gia vào các quan hệ pháp luật.
- Đối với cá nhân năng lực hành vi xuất hiện khi cá nhân đó đạt đến độ tuổi nhất định. Tùy từng quan hệ khác nhau thì độ tuổi đó khác nhau.
VD: Quan hệ lao động: 15 tuổi
Quan hệ dân sự: 18 tuổi.
Ngoài độ tuổi ra năng lực hành vi của mỗi cá nhân được xác định trên khả năng nhận thức.
Câu 16: Nêu định nghĩa thực hiện pháp luật? Các hình thức thực hiện pháp luật? Cho ví dụ minh họa?
*Định nghĩa thực hiện pháp luật:
Thực hiện pháp luật là quá trình hoạt động có mục đích mà các chủ thể pháp luật bằng hành vi của mình thực hiện các qui định pháp luật trong thực tế đời sống.
*Các hình thức thực hiện pháp luật:
+ Tuân thủ pháp luật: là hình thức thực hiện những qui phạm pháp luật mang tính chất ngăn cấm bằng hành vi thụ động, trong đó các chủ thể pháp luật kiềm chế không làm những việc mà pháp luật cấm.
VD: một công dân không thực hiện những hành vi tội phạm được qui định trong bộ luật hình sự, tức là công dân đó tuân thủ những qui định của bộ luật này.
+ Thi hành pháp luật: là hình thức thực hiện những qui định trao nghĩa vụ bắt buộc của pháp luật một cách tích cực trong đó các chủ thể thực hiện nghĩa vụ của mình bằng những hành động tích cực.
VD: một người thấy người khác đang lâm vào tình trạng có thể nguy hiểm đến tính mạng và người đó cứu giúp, tức là người đó đã bằng hành động tích cự thi hàng qui định về nghĩa vụ công dân của pháp luật nói chung và của luật hình sự nói riêng.
+ Sử dụng pháp luật: là hình thức thực hiện những qui định về quyền chủ thể của pháp luật, trong đó các chủ thể pháp luật chủ động, tự mình quyết định việc thực hiện hay không thực hiện điều mà pháp luật cho phép.
- Như vậy hình thức này khác với 2 hình thức trên ở chỗ chủ thể không bị buộc không được làm hoặc phải làm một việc nào đó mà được tự do lựa chọn theo ý chí của mình.
VD: việc thực hiện các quyền bầu cử và ứng cử, quyền khiếu nại và tố cáo
+ Áp dụng pháp luật: là hình thức thực hiện pháp luật, trong đó nhà nước thông qua cơ quan có thẩm quyền hoặc nhà chức trách tổ chức cho các chủ thể pháp luật thực hiện những qui định pháp luật hoặc chính hành vi của mình căn cứ vào những qui định của pháp luật để ra các quyết định làm phát sinh, thay đổi, đình chỉ hay chấm dứt một quan hệ pháp luật.
VD: cơ quan NN có thẩm quyền áp dụng pháp luật tuyên phạt
Câu 17: Phân tích khái niệm áp dụng pháp luật? Các trường hợp áp dụng pháp luật? Cho ví dụ?
*Định nghĩa áp dụng pháp luật:
Áp dụng pháp luật: là hình thức thực hiện pháp luật, trong đó nhà nước thông qua cơ quan có thẩm quyền hoặc nhà chức trách tổ chức cho các chủ thể pháp luật thực hiện những qui định pháp luật hoặc chính hành vi của mình căn cứ vào những qui định của pháp luật để ra các quyết định làm phát sinh, thay đổi, đình chỉ hay chấm dứt một quan hệ pháp luật.
*Đặc điểm áp dụng pháp luật:
+ Áp dụng pháp luật là hoạt động điều chỉnh cá biệt đối với một chủ thể và trong một quan hệ nhất định.
+ Áp dụng pháp luật là hoạt động thể hiện tính quyền lực nhà nước. Mỗi một cơ quan, loại cơ quan, mỗi cán bộ chỉ được áp dụng pháp luật trong một phạm vi nhất định mà nhà nước đã qui định.
VD: Cảnh sát giao thông được xử phạt vi phạm hành chính nhưng chỉ trong giao thông.
+ Áp dụng pháp luật là hoạt động đòi hỏi tính sáng tạo của người áp dụng pháp luật.
+ Áp dụng pháp luật là hoạt động tuân theo trình tự thủ tục chặt chẽ mà trình tự thủ tục này đã được pháp luật qui định.
*Các trường hợp áp dụng pháp luật:
+ Khi có vi phạm pháp luật xảy ra.
VD:  cảnh sát giao thông áp dụng pháp luật để xử phạt.à1 người vượt đèn đỏ
+Khi có tranh chấp về quyền và nghĩa vụ pháp lý mà các chủ thể không tự giải quyết được. 
VD: 2 công ty ký hợp đồng, có xảy ra tranh chấp không tự giải quyết được. Khi đó nhà nước căn cứ vào qui định pháp luật để đứng ra giải quyết.
+Khi các qui định của pháp luật không thể mặc nhiên được thực hiện bởi các chủ thể khác nếu không có sự can thiệp mang tính tổ chức của nhà nước. 
VD: 1 công dân với những điều kiện nhất định thỉ theo qui định của pháp luật có thể thành lập công ty tư nhân, nhưng nhất thiết phải có quyết định cho phép mở công ty của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
+ Trong trường hợp nhà nước thấy cần thiết phải tham gia vào một số quan hệ pháp luật cụ thể với mục đích kiểm tra, giám sát nhằm đảm bảo tính đúng đắn của hành vi các chủ thể hay xác nhận sự tồn tại hay không tồn tại của một sự kiện. 
VD: xác nhận di chúc, đăng ký kết hôn
Câu 18: Nêu định nghĩa vi phạm pháp luật? Dấu hiệu nhận biết? Các bộ phận cấu thành?
*Định nghĩa vi phạm pháp luật:
Vi phạm pháp luật là hành vi trái luật và có lỗi do chủ thể có năng lực hành vi thực hiện làm xâm hại đến các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ.
*Các dấu hiệu nhận biết:
+ Vi phạm pháp luật là hành vi ( biểu hiện ra bên ngoài, ra thế giới khách quan), nó có thể tồn tại dưới dạng hành động, không hành động. Mọi suy nghĩ của con người không bao giờ được coi là vi phạm pháp luật.
+ Vi phạm pháp luật là hành vi phải trái với yêu cầu cụ thể của pháp luật.
Biểu hiện: -Làm những gì pháp luật cấm
-Không làm những gì mà pháp luật yêu cầu.
-Sử dụng quyền mà pháp luật trao nhưng vượt quá giới hạn.
Đây là hành vi mà chủ thể không xử sự hoặc xử sự không đúng với yêu cầu của pháp luật.
+ Có lỗi của người vi phạm. (Lỗi là khả năng nhận thức và là trạng thái tâm lý của chủ thể về hành vi và hậu quả của hành vi trái pháp luật). 1 hành vi trái luật chỉ được coi là vi phạm pháp luật khi có lỗi của chủ thể thực hiện hành vi đó.
+ Hành vi đó phải được thực hiện bởi chủ thể có năng lực hành vi.
-->Tóm lại, một hành vi bị coi là vi phạm pháp luật khi hành vi đó phải đáp ứng được đầy đủ 4 dấu hiệu trên.
*Các bộ phận cấu thành vi phạm pháp luật:
- Mặt chủ quan: được hiểu là những yếu tố bên trong của chủ thể thực hiện hành vi vi phạm pháp luật. Bao gồm lỗi cố ý trực tiếp, lỗi cố ý gián tiếp, lỗi vô ý do quá tự tin. lỗi vô ý do cẩu thả.
- Mặt khách quan: gồm các dấu hiêu hành vi trái pháp luật, hậu quả, quan hệ nhân quả, địa điểm , thời gian, phương tiện vi phạm 
- Chủ thể của vi phạm pháp luật phải có năng lực hành vi.
- Khách thể: là quan hệ XH bị xâm hại. Tính chất của khách thể là tiêu chí quan trọng để xác định mức độ nguy hiểm của hành vi.
Câu 19: Căn cứ để xác định lỗi trong vi phạm pháp luật? Phân biệt lỗi cố ý trực tiếp với lỗi cố ý gián tiếp?
*C¨n cø ®Ó x¸c ®Þnh lçi trong vi ph¹m pl:
- Lỗi là khả năng nhận thức và là trạng thái tâm lý của chủ thể về hành vi và hậu quả của hành vi trái pháp luật. 
- Căn cứ để xác định lỗi trong vi phạm pháp luật đó là yếu tố động cơ mục đích của chủ thể thực hiện hành vi vi phạm. Nếu người không có năng lực hành vi thực hiện hành vi trái pháp luật thì không có lỗi và hành vi đó không được coi là vi phạm pháp luật, người thực hiện hành vi đó không thể bị xử phạt vì dưới cách nhìn của pháp luật người đó không có lỗi.
*Phân biệt lỗi cố ý trực tiếp và lỗi cố ý gián tiếp
- Lỗi cố ý trực tiếp: là chủ thể thực hiện hành vi vi phạm biết trước hậu quả xảy ra đồng thời mong muốn cho hậu quả đó xảy ra.
- Lỗi cố ý gián tiếp: chủ thể thực hiện hành vi vi phạm nhận thức được hậu quả xảy ra tuy không mong muốn nhưng để mặc cho hậu quả đó xảy ra.
- Lỗi vô ý do qua tự tin : chủ thể thực hiện hành vi có thể nhận thức được hậu quả xảy ra tuy nhiên tin tưởng rằng hậu quả đó không xảy ra và có thể khắc phục được.
- Lỗi vô ý do cẩu thả: chủ thể thực hiện hành vi vi phạm pháp luật không nhận thức được hậu quả xảy ra tuy nhiên có thể nhận thức được hoặc buộc phải nhận thức được.
VD: y tá cho bệnh nhân uống thuốc quá liều.
Câu 20: Phân tích khái niệm trách nhiệm pháp lý? Các loại trách nhiệm pháp lý?
*Định nghĩa trách nhiệm pháp lý:
Là sự phản ứng tiêu cực của nhà nước đối với các chủ thể thực hiện vi phạm pháp luật. Sự phản ứng đó thể hiện ở việc áp dụng đối với các chủ thể thực hiện vi phạm pháp luật các biện pháp mang tính chất trừng phạt hoặc khôi phục lại những quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm hại, gây cho chủ thể vi phạm pháp luật những thiệt hại nhất định về vật chất hoặc tinh thần.
*Đặc điểm của trách nhiệm pháp lý:
- Cơ sở thực tế của trách nhiệm pháp lý là vi phạm pháp luật. Chỉ có vi phạm pháp luật mới áp dụng trách nhiệm pháp lý.
- Cơ sở pháp lý của việc truy cứu trách nhiệm pháp lý là quyết định của cơ quan nhà nước hoặc người có thẩm quyền trên cơ sở giải quyết, xem xét vụ việc vi phạm đã có hiệu lực pháp luật.
- Các biện pháp trách nhiệm pháp lý là một lọai biện pháp cưỡng chế của nhà nước đặc thù: mang tính chất trừng phạt hoặc khôi phục lại những quyền lợi bị xâm hại và đồng thời được áp dụng trên cơ sở những quyết định của cơ quan nhà nước hoặc người có thẩm quyền. 
*Các loại trách nhiệm pháp lý:
Căn cứ vào loại vi phạm phỏp luật hình sự, dân sự, hành chính, kỷ luật để phân chia các loại trách nhiệm pháp lý:
1. T. nhiệm pháp lý hình sự: là loại nghiêm khắc nhất do toà án hình sự áp dụng đối với cá nhân khi họ phạm tội
2. T.nhiệm pháp lý hành chính: là loại trách nhiệm PL do cơ quan quản lý NN và toà án hành chính áp dụng cho các cá nhân và các tổ chức khi họ vi phạm hành chính.
3. Trách nhiệm pháp lý dân sự: Do toà án và các cơ quan NN áp dụng cho các cá nhân tổ chức khi họ vi phạm dân sự
4. T.nhiệm PL kỷ luật: là loại pháp lý do thủ trưởng cơ quan doanh nghiệp, trường học áp dụng với cán bộ, công nhân viên, học sinh của đơn vị mình khi họ vi phạm kỷ luật.
5. Trách nhiệm vật chất
Câu 21: Khái niệm quá trình điều chỉnh PL ? Đối tượng điều chỉnh PL và phương pháp điều chỉnh PL?
I.Khái niệm:
- Đ/c PL là quá trình NN dùng PL tác động lên hành vi của các thành viên trong XH nhằm đạt được mục đích đề ra.
- Sự tác động của PL lên các qhệ XH được diễn ra theo 2 hướng sau:
+ Đối với những qh XH phù hợp với tiến trình PTXH phù hợp với lợi ích của nhân dân thì PL sẽ bảo vệ và tạo điều kiện cho chúng PT.
+ Đối với những QHXH trái với lợi ích vủa ND thì PL sẽ kìm hãm và từng bước loại trừ chúng ra khỏi đời sống XH bằng cách áp dụng các biện pháp cưỡng chế của chế tài PL.
II.Đối tượng điều chỉnh
- Là các qhXH có liên quan tới đời sống cộng đồng XH, liên quan tới việc củng cố địa vị và lợi ích của người lao động trên mọi lĩnh vực
- Đối tượng đ/c PL có thể thay đổi theo từng giai đoạn lịch sử , nó phụ thuộc vào ý chí chủ quan của NN và các ĐKKT, CT, VHXH
- Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình đ/c PL:
+ T/c của các qhệ XH
+ ĐK KT, VHXH
+ ý thức PL của ND và của Cán bộ công chức nhà nước
+ Sự thống nhất của hệ thống CT và đặc biệt là sự thống nhất lợi ích giữa các lực lượng trong XH.
+ Sự hoàn thiện của hệ thống PL
I.Phương pháp điều chỉnh PL
- Là những cách thức tác động PL lên các QHXH , Phương pháp điều chỉnh PL chỉ do NN đặt ra và ghi trong các quy phạm PL.
-Phương pháp ĐC PL bao gồm:
+Phương pháp mệnh lệnh: Là nó được sử dụng để điều chỉnh các QHXH mà trong đó có 1 bên là NN. Địa vị của các bên tham gia vào qhệ đó là không bình đẳng giữa họ tồn tại qhệ chỉ huy và phục tùng.
+ Phương pháp tự định đoạt: (Thảo luận)
Nó dùng để điều chỉnh các QHXH mà các bên tham gia có địa vị Pháp lý bình đẳng với nhau.
Câu 22: Khái niệm Cơ chế điều chỉnh PL ?
I.Định nghĩa cơ chế Đ/c PL: Là 1 hệ thống thống nhất các phương tiện, các quy trình pháp lý thông qua đó NN thực hiện sự tác động của PL lên các QHXH nhằm đạt được những mục đích nhiệm vụ đề ra.
II.Các yếu tố trong cơ chế điều chỉnh PL:
1.Quy phạm PL: Trong cơ chế Đ/c PL quy phạm PL có vai trò x/đ những cá nhân những t/c nào trong hoàn cảnh nào mà nó đ/c . Đồng thời nêu ra cách sử xự và bằng cách chỉ ra các quyền và nghĩa vụ cho các chủ thể.
2.Văn bản cá biệt: Có vai trò cụ thể hoá những quy tắc sử sự chung thành những quy tắc sử sự cụ thể cho các cá nhân và tổ chức cụ thể mà PL Đ/c.
3.QHệ PL: Trong cơ chế điều chỉnh PL thì qhPL được biểu hiện ra bằng hành vi thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ thể. Nhờ có QHPL mà làm cho quy phạm PL đi vào cuộc sống.
4.ý thức PL: ý thức PL tham gia vào tất cả các giai đoạn trong cơ chế Đ/c PL. Nó là cơ sở tư tưởng chỉ đạo toàn bộ quá trình điều chỉnh PL.
5.Trách nhiệm Plý: TNPL là phương tiện để NN xoá bỏ hiện tượng vi phạm PL nhằm đảm bảo cho cơ chế đ/c PL hoạt động bình thường.
6.Pháp chế XHCN: Pháp chế XHCN là 1 nguyên tắc cơ bản của 1 quá trình Đ/cPL. Nó đòi hỏi mọi hoạt động đ/cPL phải phù hợp với PL . quản lý XH bằng pháp luật và không ngừng tăng cường pháp chế XHCN sẽ xoá bỏ được sự quản lý dựa trên ý chí chủ quan ,không tuân theo PL
7.Chủ thể PL: Chủ thể trong cơ chế Đ/cPL có 1 vai trò đặc biệt quan trọng bởi vì chủ thể là người thực hiện đ/cPL và hành vi của chủ thể lại là đối tượng của Đ/cPL
Câu 23: Khái niệm hiệu quả của PL ? Các tiêu chuẩn và điều kiện để pháp luật có hiệu quả cao?
I.Khái niệm:HQPL là tính kết quả của quá trình đ/c PL . Vậy nó thể hiện ở mối tương quan giữa kết quả thực tế đạt được do tác động của quy phạm PL và mục đích mong muốn đạt được khi ban hành quy phạm PL đó.
-Như vậy muốn xây dựng hiệu quả PL thì phải xd 2 yếu tố sau:
+Xđịnh mục đích ban hành QPPL: Mục đích này có thể mức cao hay thấp, quy mô rộng hay hẹp. Đặt ra cho 1 QPPL hay cho ngành luật.
+ xác định k/qủa thực tế đạt được do tác động của qui/ph PL : nếu k/qủa đạt đc như mục đích mong muốn thì QPPL đc coi là có hiệu quả và ngược lại .
II.Các t/chuẩn và điều kiện để PL có hiệu quả cao
1.HQPL phụ thuộc trước hết và ch/yếu vào ch/lượng công việc CQ PL. Vì thế nó đòi hỏi c/bộ của các CQ PL phải thực/h đúng theo cơ chế đ/chỉnh PL
2.HQPL phụ thuộc vào tính cơ sở và hợp lý của QPPL đó là : tính k/học, QPQL phải phù/hvới sự PTXH (ĐKPTKT, VH, XH ). Phải b/hành đúng lúc, kịp thời, phù hợp với mong muốn của ND
3. ph/thuộc vào tính có ích của QPPL. Đó là k/quả th/tế đạt được khi đ/chỉnh PL. Nó thể/hiện ở gi/trị thực sự của nó trong qu/trình đ/chỉnh PL
4. Ph/thuộc vào tính tiết kiệm : Đó là những c/phí về v/ch, về số/l người th/gia, về t/gian và các c/phí khác có l/quan đến quá trình đ/chỉnh PL. Các c/phí này phải nhỏ nhất nhưng phải đạt được h/quả cao/nh
5.HQPL có l/quan đến c/chế ĐCPL, do đó tất cả các y/tố trong c/chế ĐCPL phải có h/quả cao.
Câu 24: Khái niệm hệ/th PL ? Các tiêu chuẩn để đ/giá mức độ h/thiện của hệ/th PL?
I.K/n:HTPL là tổng thể các QPPL có mlh thống/nh với nhau và được phân định thành các chế định PL các ngành luật và được thể/ h trong các VB QP PL do N2 b/ hành theo những tr/tự và h/thức nh/định.Như vậy cấu trúc của HTPL bao gồm 3 thành tố ở 3 cấp độ khác nhau: 
+QP PL 
+Chế định PL
+Ng/luật
II.Những tiêu chuẩn để đ/giá mức độ hoàn thiện của HTPL:
1.Tính toàn diện
là tiêu/ ch đầu tiên để đ/giá HTPL. Tính toàn diện được thể/h ở 2 cấp độ
-Cấp độ chung
-Cấp cụ thể
a, Cấp độ chung: Nó thể/h trong HTPL phải có đủ các ng/luật
b, Cấp độ cụ thể : Trong mỗi ng/luật đòi hỏi phải có đủ chế định PL và QPPL
2.Tính đồng bộ
Thể/h sự th/nhất của HTPL . Đó là K0 có sự tr/lặp, K0 ch/ chéo , K0 mâu/th. Tính đồng bộ cũng thể/h ở 2 cấp độ chung và cấp độ cụ thể
3.Tính ph/hợp: Nó thể/h ở sự tương quan ph/hợp giữa tr/độ hệ/th PL với tr/độ PT KT, CT,VH, XH, đ/đức, tập/qu, tr/thống của d/tộc và các QPXH khác.
4.Một hệ/th PL hoàn/th phải được XD ở tr/độ K/thuật p/lí cao. HTPL phải thể/ h ở những ng/tắc tới ưu được vạch ra và phải biểu đạt bằng ngôn ngữ p/ lý bằng tính cô đọng logic, ch/ xác và hiểu 1 nghĩa.

File đính kèm:

  • docgiai_de_cuong_mon_phap_luat_dai_cuong.doc