Giáo trình An toàn giao thông đường bộ (Phần 1) - Bùi Xuân Cậy
Tóm tắt Giáo trình An toàn giao thông đường bộ (Phần 1) - Bùi Xuân Cậy: ...g số liệu thống kê của các nước Châu Âu Điều kiện quan trọng đầu tiên trong việc nghiên cứu an toàn giao thông là cần thiết phải có những sự hiểu biết về cấu trúc phân loại tai nạn và sự phát triển của tai nạn giao thông. Những thông tin này sẽ được cung cấp bởi các ủy ban chuyên trách thống k...t quá trình quy hoạch, thiết kế, khai thác và sử dụng mạng lưới đường. Nó được thực hiện trong quá trình kết nối giữa các bên liên quan, pháp chế, nguồn vốn, sự phân bổ các nguồn lực, sự xúc tiến, giám sát và đánh giá, nghiên cứu và chuyển giao công nghệ (Bliss and Breen, 2009 [12b]) Các yế...m”) và đoạn đường kém an toàn nhất (2 sao “màu đỏ” và 1 sao “màu đen”) không có những đặc điểm an toàn đường bộ phù hợp với tốc độ giao thông thịnh hành. Các đoạn đường này có hai làn đường với mỗi làn chỉ có một hướng (đường chỉ có 2 làn xe với giải phân cách mềm), nhiều đoạn đường vào cua ...
c tách thành một nội dung trong quá trình Thẩm định công trình XDGT theo QĐ số 23/2007/QĐ- BGTVT ngày 07/5/2007. Quyết định nêu rõ: Phạm vi điều chỉnh; Đối tượng áp dụng; Thẩm quyền QĐ thẩm định An toàn GT; Các giai đoạn thẩm định ATGT; Điều kiện năng lực tổ chức cá nhân thẩm định ATGT; Căn cứ làm cơ sở thẩm định ATGT; Kinh phí thẩm định ATGT; Báo cáo thẩm định ATGT cũng như trình tự thực hiện thẩm định ATGT. Hình 3.5: Báo cáo thẩm định An toàn giao thông trên QL.47 & QL.48 của tư vấn SMEC (8/2005) Trong báo cáo cuối kỳ về “Nghiên cứu quy hoạch tổng thể An toàn giao thông đường bộ tại Việt Nam tới năm 2020” của cơ quan Hợp tác Quôc tế Nhật Bản (JICA) có đề cập đến mục tiêu của việc phát triển hệ thống thẩm định An toàn giao thông như sau: “Hệ thống Thẩm định An toàn Đường bộ (RSA) cần được tăng cường và triển khai một cách phù hợp càng sớm càng tốt. Qua đó làm tăng hiệu quả của việc phát triển đường bộ, đồng thời làm giảm tổn thất giao thông”. Để đạt được mục tiêu nêu trên, nội dung của chương trình đề cập đến cải cách thể chế và trách nhiệm của cơ quan liên quan đến việc đào tạo, nhân An toàn giao thông đường bộ Road Traffic Safety 83 rộng và các dự án thí điểm công tác thẩm định An toàn giao thông. Thiết lập hệ thống cấp phép/ ủy nhiệm và cơ chế phát triển nguồn nhân lực cho các thẩm định viên. Hiện nay, công tác đào tạo thẩm định viên ATGT đã được Tổng cục đường bộ Việt Nam (DRVN) phối hợp với tư vấn CONSIA tổ chức đào tạo và cấp chứng chỉ cho các học viên. Từ tháng 9/2009 đến tháng 8/2010 DRVN & CONSIA đã tiến hành đào tạo 6 lớp cơ bản và 2 lớp nâng cao tại 5 thành phố khác nhau trên toàn quốc (Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, Hồ Chí Minh và Cần Thơ) với tổng số 170 học viên đã qua lớp cơ bản và 150 học viên đã được cấp chứng chỉ (Hình 3.6). DRVN đang có nhu cầu đào tạo để đạt cho được khoảng 400 ÷ 500 thẩm định viên trong những năm tới. Hình 3.6: Mr. Maurice Burley & Mr. Roger Legassick cùng với những học viên lớp nâng cao thẩm định ATGT (16/8/2010) 3.2.3 Các giai đoạn thẩm định an toàn giao thông Thẩm định ATGT được thực hiện trong một hoặc một số các giai đoạn sau: 1) Báo cáo đầu tư xây dựng công trình; 2) Dự án đầu tư xây dựng công trình hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình; 3) Thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công; 4) Trước khi đưa công trình vào khai thác; 5) Trong quá trình khai thác. 3.2.4 Trình tự các bước thẩm định an toàn giao thông Bảng 3.2 dưới đây liệt kê nội dung các bước công việc và trách nhiệm thực hiện của các bên liên quan trong quá trình thẩm định An toàn giao thông (dựa trên QĐ số 23/2007/QĐ- BGTVT) An toàn giao thông đường bộ Road Traffic Safety 84 TT. các bước Nội dung công việc Trách nhiệm thực hiện 1. Đề xuất dự án, giai đoạn thẩm định ATGT hoặc công trình đường bộ để trình cấp có thẩm quyền quyết định. Quyết định cho phép thẩm định an toàn giao thông Chủ đầu tư hoặc cơ quan quản lý đường bộ (đối với đường bộ đang khai thác) Cơ quan có thẩm quyền 2. Lập và phê duyệt đề cương thẩm định Tuyển chọn tổ chức thẩm định và thương thảo hợp đồng Chủ đầu tư hoặc cơ quan quản lý đường bộ (đối với đường bộ đang khai thác) 3. Cung cấp tài liệu để thẩm định Chủ đầu tư hoặc cơ quan quản lý đường bộ (đối với đường bộ đang khai thác) Tư vấn thiết kế Nhà thầu xây dựng (tuỳ theo giai đoạn) Tổ chức thẩm định ATGT 4. Nghiên cứu tài liệu Tổ chức thẩm định ATGT 5. Đi hiện trường Tổ chức thẩm định ATGT 6. Lập báo cáo thẩm định ATGT Tổ chức thẩm định ATGT 7. Tổ chức thẩm tra kết quả báo cáo thẩm định do tư vấn thẩm định ATGT thực hiện Chủ đầu tư hoặc cơ quan quản lý đường bộ (đối với đường bộ đang khai thác) Tư vấn thiết kế Nhà thầu (tùy theo giai đoạn) Tổ chức thẩm định ATGT 8. Chỉnh sửa thiết kế hoặc điều chỉnh đặc điểm của đường Tư vấn thiết kế Nhà thầu (tùy theo giai đoạn) 9. Xác nhận lần cuối cho những việc đã làm Chủ đầu tư hoặc cơ quan quản lý đường bộ (đối với đường bộ đang khai thác) Bảng 3.2: Nội dung các bước công việc trong quá trình thẩm định An toàn giao thông (Nguồn: QĐ.23/2007/QĐ-BGTVT) 3.2.5 Yêu cầu đối với các tổ chức thẩm định và người thẩm định Theo QĐ.23/2007/QĐ-BGTVT, tổ chức thẩm định ATGT phải đáp ứng đủ các điều kiện sau: • Độc lập với tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát, nhà thầu và chủ đầu tư • Đối với dự án nhóm A và nhóm B, tổ chức tham gia thẩm định ATGT phải có ít nhất 10 người là kỹ sư thuộc các chuyên ngành phù hợp với công tác thẩm định ATGT, trong đó ít nhất có 4 kỹ sư đường bộ, 1 kỹ sư vận tải đường bộ và có tối thiểu 2 người đủ điều kiện làm tổ trưởng tổ thẩm định • Đối với dự án nhóm C, tổ chức tham gia thẩm định ATGT phải có ít nhất 5 người, trong đó có tối thiểu 1 kỹ sư đường bộ, 1 kỹ sư hoặc trung cấp vận tải đường bộ và tổ chức tham gia thẩm định ATGT phải có 1 người đủ điều kiện làm tổ trưởng tổ thẩm định An toàn giao thông đường bộ Road Traffic Safety 85 • Tổ chức thẩm định ATGT phải thành lập tổ thẩm định và chỉ định chức danh tổ trưởng thẩm định và chủ nhiệm thẩm định (hai chức danh này có thể do một thành viên đảm nhận) cho mỗi giai đoạn dự án thẩm định ATGT • Tổ thẩm định phải có ít nhất 5 người đối với các dự án nhóm A và B; có 3 người đối với các dự án nhóm C Cá nhân tham gia thẩm định ATGT (gọi là thẩm định viên) phải đáp ứng đủ các điều kiện sau: 1) Có sức khoẻ phù hợp với công tác thẩm định tại văn phòng và ở hiện trường 2) Có trình độ từ đại học trở lên (với dự án nhóm C cho phép một trung cấp vận tải) về chuyên ngành giao thông đường bộ (đường bộ, cầu, giao thông công chính, vận tải đường bộ), có thời gian làm việc về thiết kế công trình đường bộ ít nhất 3 năm hoặc có trình độ từ đại học trở lên đã trực tiếp quản lý giao thông đường bộ ít nhất 5 năm và tham gia thiết kế, trực tiếp xử lý an toàn giao thông từ 3 công trình trở lên 3) Tham gia chương trình đào tạo thẩm định viên an toàn giao thông do Bộ Giao thông vận tải tổ chức Cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm thẩm định ngoài đáp ứng các điều kiện về sức khỏe và phải có chứng chỉ đào tạo thẩm định viên (nêu tại mục 1 và mục 3 ở trên) còn phải đáp ứng một trong các điều kiện sau: • Có trình độ từ đại học trở lên về chuyên ngành giao thông đường bộ, có thời gian làm việc về thiết kế công trình đường bộ ít nhất 10 năm; • Có trình độ từ đại học trở lên đã trực tiếp quản lý giao thông đường bộ ít nhất 12 năm và tham gia thiết kế, trực tiếp xử lý ATGT từ 3 công trình trở lên; • Đã đảm nhận chức danh chủ nhiệm đồ án thiết kế ít nhất 3 dự án có cấp công trình tương đương với cấp công trình cần thẩm định ATGT (cấp công trình theo Nghị định 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng). 3.2.6 Thẩm quyền quyết định thẩm định an toàn giao thông Đối với công trình xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo: Người có thẩm quyền quyết định đầu tư hoặc cho phép đầu tư quyết định dự án phải thẩm định và giai đoạn của dự án phải thẩm định ATGT An toàn giao thông đường bộ Road Traffic Safety 86 Đối với công trình đường bộ đang khai thác: • Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam quyết định thẩm định ATGT đối với quốc lộ và đường cao tốc • Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định thẩm định ATGT đối với đường đô thị, đường tỉnh, đường huyện • Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định thẩm định ATGT đối với đường xã 3.2.7 Các căn cứ làm cơ sở thẩm định an toàn giao thông Quyết định của người có thẩm quyền theo quy định về việc thực hiện thẩm định ATGT và các giai đoạn cần phải thẩm định ATGT của dự án Hồ sơ dự án: Báo cáo đầu tư xây dựng công trình, thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật (đối với công trình thiết kế 3 bước) hoặc thiết kế bản vẽ thi công (đối với công trình thiết kế 1 bước và 2 bước) và các tài liệu liên quan đến dự án Đối với trường hợp thẩm định ATGT trước khi nghiệm thu bàn giao đưa công trình vào khai thác phải có biên bản kiểm tra hiện trường giữa tổ chức thẩm định ATGT với chủ đầu tư hoặc đại diện chủ đầu tư, nhà thầu thi công, tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát Quy chuẩn xây dựng Việt Nam, các tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng và các tiêu chuẩn liên quan đã được cấp có thẩm quyền quyết định sử dụng cho dự án Đề cương, dự toán thẩm định ATGT do chủ đầu tư lập. Trường hợp thuê tư vấn lập thì chủ đầu tư tổ chức thẩm định trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt 3.2.8 Kinh phí thẩm định an toàn giao thông Chi phí thẩm định ATGT được tính trong tổng mức đầu tư, tổng dự toán công trình giao thông hoặc tính trong chi phí quản lý, bảo trì đường bộ đối với công trình đã đưa vào khai thác theo nguyên tắc sau: • Đối với dự án xây dựng mới hoặc cải tạo nâng cấp, kinh phí thẩm định ATGT được bố trí trong nguồn vốn đầu tư của dự án • Đối với công trình đang khai thác, kinh phí thẩm định ATGT được xác định trên cơ sở đề cương và dự toán được duyệt và được bố trí trong nguồn vốn bảo trì hàng năm 3.2.9 Ví dụ về thẩm định an toàn giao thông mẫu An toàn giao thông đường bộ Road Traffic Safety 87 Sau đây sẽ trình bày một số ví dụ về thẩm định an toàn giao thông mẫu đã được tư vấn C2 (CONSIA) và tư vấn A1.1 tập hợp trong dự án An toàn giao thông Việt Nam (VRSP). Một số các giải pháp khác được chọn lọc từ kinh nghiệm thực tiễn về thẩm định an toàn giao thông của các chuyên gia quốc tế. Một số bản vẽ thiết kế mất an toàn Kiến nghị & đề xuất trong quá trình thẩm định Bản vẽ thiết kế của tư vấn Nippon Koel Bố trí đảo tam giác trên QL3 (Sóc sơn- Hà Nội) tạo nên những góc xung đột nguy hiểm tại các vị trí A, B, C và khó khăn trong việc sử dụng biển báo để kiểm soát giao thông Đề xuất thiết kế đảo giọt nước trên đường phụ để tăng mức độ nhận biết tại nút giao và dẫn hướng cho xe rẽ trái An toàn giao thông đường bộ Road Traffic Safety 88 Một số bản vẽ thiết kế mất an toàn Kiến nghị & đề xuất trong quá trình thẩm định Hai đường nhánh hình thành nên một ngã tư tạo nên xung đột phức tạp tại nút Nắn các đường nhánh để giao với đường chính một góc 700 ÷ 900 Nút giao QL 53 với ĐT 914 (Km 138+800), bố trí đảo xuyến lệch và thiếu đảo tách làn Nắn các đường nhánh để giao với đường trục QL.53 với góc giao từ 700 ÷ 900 Cải thiện tầm nhìn, tăng khả năng dẫn hướng và buộc xe chạy quanh đảo xuyến Nút giao “chữ Y” tại (Km267+586) trên QL.1A (Vũng Trắm/ Ninh Bình), bố trí đảo tam giác tại trung tâm của “nhánh chữ Y” sẽ tạo nhiều xung đột nguy hiểm Thiết kế đảo tròn tại trung tâm của “nhánh chữ Y” và các đảo tam giác để kênh hóa dòng giao thông. Đồng thời điều chỉnh phân luồng dòng giao thông. An toàn giao thông đường bộ Road Traffic Safety 89 3.3 XÁC ĐỊNH, KHẢO SÁT VÀ XỬ LÝ ĐIỂM ĐEN 3.3.1 Tổng quan về công tác xác định điểm đen trên đường bộ đang khai thác Từ năm 2005 trở về trước, việc xác định các điểm đen trên các Quốc lộ do các đơn vị Quản lý Đường bộ căn cứ vào tình hình tai nạn giao thông tại các vị trí thường xuyên xảy ra tai nạn. Đồng thời kết hợp với các đề cử của các ngành công an, chính quyền địa phương để lập danh sách đề xuất Bộ GTVT và Tổng Cục Đường Bộ Việt Nam cho xử lý. Nhưng từ năm 2005 trở lại đây, công việc xử lý điểm đen sẽ căn cứ theo quyết định số 13/2005/QĐ- BGTVT ngày 02/2/2005. Có thể tóm tắt nội dung của Quyết định này như sau (Bảng 3.3): Mục Nội dung Định nghĩa Điểm đen là điểm nguy hiểm tại đó thường xảy ra tai nạn giao thông. “Điểm” ở đây được hiểu là một vị trí hoặc một đoạn đường trong khu vực nút giao Tiêu chí Tiêu chí xác định điểm đenphải căn cứ vào tình hình tai nạn giao thong xảy ra trong một năm về số vụ, mức độ thiệt hại: 02 vụ tai nạn nghiêm trọng (chết người ) hoặc 03 vụ tai nạn trở lên , trong đó có 1 vụ nghiêm trọng hoặc 04 vụ tai nạn trở lên , nhưng chỉ có người bị thương Thực hiện các cơ quan có thẩm quyền Cục đường bộ chịu trách nhiệm hướng dẫn xử lý điểm đen Đường quốc lộ: Cục đường bộ Việt Nam hay Sở GTVT (nếu được ủy quyền) Đường địa phương: Sở GTVT Đường đang thi công: Chủ dự án, chủ đầu tư Trình tự xử lý Trình tự xử lý điểm đen gồm 8 bước: 1- Xác định và sơ bộ xếp hạng ưu tiên 2- Thị sát hiện trường lần đầu 3- Thu thập thêm số liệu và tiến hành phân tích 4- Phân tích hiện trường lần 2 để xác định nguyên nhân 5- Lựa chọn giải pháp khắc phục 6- Trách nhiệm của cơ quan xử lý điểm đen 7- Thực hiện xử lý điểm đen 8- Theo dõi đánh giá kết quả Bảng 3.3: Tóm tắt nội dung công việc xử lý điểm đen theo quyết định số 13/2005/QĐ- BGTVT ngày 02/2/2005 • Theo quyết định này các đơn vị Quản lý đường bộ sẽ đối chiếu những tiêu chí đã nêu và trình tự thủ tục ghi trong quyết định để lập danh sách xử lý các điểm đen và điểm mất an toàn giao thông (xếp theo thứ tự ưu tiên); An toàn giao thông đường bộ Road Traffic Safety 90 • Sau đó, các báo cáo được chuyển về Bộ GTVT và Tổng Cục Đường Bộ Việt Nam (DRVN) để xin chủ trương xử lý; • Thông qua báo cáo, Bộ GTVT xem xét, chấp thuận giao cho Tổng Cục Đường Bộ đưa vào kế hoạch hàng năm để xử lý; • Nguồn kinh phí xử lý điểm đen được lấy trong kinh phí bảo trì đường bộ mà Nhà Nước cấp cho Tổng Cục hàng năm. Nếu thiếu nguồn vốn, Bộ GTVT sẽ tìm nguồn kinh phí khác thực hiện (như vay vốn Ngân hàng thế giới (World Bank), Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB); • Hiện tại công việc xử lý các điểm mất An toàn giao thông (bao gồm: điểm đen và điểm tiềm ẩn nguy hiểm) được Bộ GTVT giao cho Tổng Cục Đường Bộ chủ động xử lý. Trong những năm qua Tổng Cục Đường Bộ đã cố gắng bố trí kinh phí để xử lý. Mặc dầu kinh phí bảo trì đường bộ hàng năm nhà nước cấp còn hạn hẹp, thế nhưng Tổng cục đã cứu chữa được rất nhiều điểm mất an toàn trên các Quốc lộ và làm giảm đáng kể tai nạn giao thông, tiến tới giảm thương vong, đói nghèo. Theo báo cáo của Tổng cục đường bộ Việt Nam (DRVN) năm 2006 có 69 vị trí điểm đen trên 14 tuyến quốc lộ đã được đưa vào kế hoạch sửa chữa hàng năm. Năm 2009, DRVN đã cho xử lý tiếp 156 điểm mất an toàn giao thông với tổng kinh phí 108,6 tỷ VNĐ. 3.3.2 Thu thập và phân tích số liệu tai nạn Để công việc phân tích số liệu có hiệu quả cần phải phân loại tai nạn và miêu tả các tình huống va chạm. Ngoài ra, đồ thị xung đột (hay đồ thị va chạm) “collision diagram” nên thường xuyên được cập nhập để phục vụ cho công việc phân tích và tìm kiếm giải pháp. Từ đồ thị xung đột có thể nhận biết được con số tai nạn, các nhân tố tác động lên tai nạn và hướng chuyển động của phương tiện trong quá trình xung đột. Đồng thời, đồ thị xung đột là một công cụ hữu ích để so sánh sự xuất hiện của tai nạn trước và sau khi đề xuất giải pháp (Hình 3.7 và Hình 3.8). An toàn giao thông đường bộ Road Traffic Safety 91 Hình 3.7: Đồ thị xung đột tai nạn tại nút giao thông trước khi có giải pháp cứu chữa Hình 3.8: Đồ thị xung đột tai nạn tại nút giao thông sau khi đề xuất giải pháp cứu chữa 3.3.3 Khảo sát hiện trường Khảo sát hiện trường là bước quan trọng trong việc lựa chọn biện pháp xử lý hoặc phòng ngừa tai nạn. Theo dự thảo 22TCN 352-06 mục đích của việc khảo sát hiện trường là: Liên hệ các kết quả phân tích tai nạn (loại tai nạn và nhóm tai nạn) với hành vi của các đối tượng tham gia giao thông và đặc điểm đường bộ Quan sát hoạt động của phương tiện và hành vi của đối tượng tham gia giao thông Kiểm tra các đặc điểm của đường và khu vực ven đường; bao gồm tình trạng đường và tiêu chuẩn bình đồ tuyến đường bộ Xác định các đặc điểm có thể làm phát sinh ra tai nạn tại hiện trường Cân nhắc các phương án xử lý làm giảm tai nạn hiện trường Khi kiểm tra hiện trường cần chú ý xem xét các nhân tố sau đây: Hành vi của người lái xe Tốc độ của phương tiện Lưu lượng giao thông và thành phần giao thông Thành phần giao thông không cơ giới (người đi bộ, người đi xe đạp và xe xúc vật kéo) Môi trường đường bộ bao gồm địa hình và tình hình sử dụng đất xung quanh Các loại hình điều khiển giao thông (không có đèn tín hiệu hay có đèn; có biển báo hay không có biển báo; loại hình nút giao thông: vòng xuyến hay ngã ba, ngã tư) Làn đường dành cho người bộ hành Tầm nhìn cho lái xe khi tiếp cận vị trí hiện trường Tầm nhìn cho lái xe trên các đường nhánh Tầm nhìn dành cho người đi bộ khi cắt ngang qua đường Xem xét các tiêu chuẩn thiết kế hình học tại các điểm giao cắt (bao gồm bình đồ, vị trí và hình dáng đảo giao thông, trắc dọc và trắc ngang trong phạm vi giao cắt) An toàn giao thông đường bộ Road Traffic Safety 92 Hiệu lực và mức độ tác dụng của của các tín hiệu và biển báo hiệu Tác dụng của vạch kẻ trên đường Tình trạng mặt đường Tình trạng giao thông vào thời điểm ban đêm Tình trạng đường khi trời mưa và khi sương mù 3.3.4 Các phương án xử lý điểm đen Khi lựa chọn các biện pháp xử lý cần phải chú ý đến những vấn đề sau: Giải quyết những nhóm tai nạn hiện trường Hiệu quả của biện pháp xử lý Tính phù hợp của biện pháp xử lý tại một vị trí cụ thể, có xét đến: • Hoạt động giao thông, ví dụ như lưu lượng xe trong giờ cao điểm • Môi trường đường bộ, cấp đường và mạng lưới đường bộ • Tình trạng hiện trường Chi phí xử lý Đánh giá kinh tế dự án đề xuất Sự phối hợp tham gia của các cơ quan quản lý đường bộ UBATGT địa phương và cảnh sát giao thông Mục tiêu khi lựa chọn biện pháp xử lý là giải quyết được nguyên nhân tai nạn chính. Trong một số trường hợp, chỉ cần áp dụng một biện pháp xử lý cũng có thể giải quyết được nguyên nhân tai nạn chính. Trường hợp khác, thì cần phải có sự kết hợp của nhiều biện pháp xử lý. Sơ đồ khối phía dưới (Hình 3.9) miêu tả các nhóm giải pháp cơ bản thường được áp dụng trong quá trình xử lý điểm đen. An toàn giao thông đường bộ Road Traffic Safety 93 Hình 3.9: Các nhóm giải pháp đặc trưng được áp dụng xử lý điểm đen 3.3.5 Chu trình của một dự án xử lý điểm đen Trong cuốn sổ tay về “Xác định, khảo sát và xử lý điểm đen trên đường ô tô- Manual for Road Black-spot Identification, Investigation and Treatment (CONSIA, 2008)” (hoặc cuốn dự thảo 22 TCN 352-06 [3a]) đã đề xuất chu trình của một dự án xử lý điểm đen theo 5 giai đoạn (Hình 3.10) Hình 3.10: Chu trình của một dự án xử lý điểm đen Các giải pháp đặc trưng xử lý tại điểm đen Biện pháp xây dựng Biện pháp kỹ thuật giao thông Biện pháp cưỡng chế Giáo dục và đào tạo • Lắp tường hộ lan • Thiết bị giao thông • Mở rộng đường • Đèn tín hiệu • Sơn vạch kẻ • Biển báo • Hạn chế tốc độ • Cưỡng chế về luật • Giáo dục luật giao thông • Giáo dục nhận thức cộng đồng An toàn giao thông đường bộ Road Traffic Safety 94 3.3.6 Một số ví dụ về các giải pháp xử lý điểm đen Hiện trạng tại điểm đen Đề xuất giải pháp Tai nạn tại cầu Ba Gian (Km315+467) trên QL.1A (Thanh Hóa) Đề xuất giải pháp thiết kế lan can hộ lan và vạch kẻ dẫn hướng xe chạy màu trắng (2 bên mép phần xe chạy) từ vị trí mặt đường rộng đến vị trí cầu hẹp. Thiết kế gắn chặt lan can hộ lan vào lan can bê tông của cầu bằng bu lông đặc biệt để hạn chế mức độ biến dạng của lan can hộ lan khi xe đâm vào. Hiện trạng tại điểm đen Đề xuất giải pháp Tai nạn giao thông tại vị trí giao cắt giữa đường phụ “nhánh B” với QL.1A, nút giao thiết kế chéo góc (Km320+150) QL.1A (Thanh Hóa) Điều chỉnh đường phụ “nhánh B” hợp với trục đường chính (QL1A) một góc ≥ 72° , đồng thời kênh hóa dòng xe bằng các đảo và các làn xe rẽ Hoặc điều chỉnh 3 đường nhánh phụ (đường nét đứt) thành một đường nhánh hợp với trục đường chính (QL.1A) một góc 90° An toàn giao thông đường bộ Road Traffic Safety 95 Hiện trạng tại điểm đen Đề xuất giải pháp Tai nạn tại đường cong bằng (Km340) QL.1A (Thanh Hóa) Giải pháp lắp biển hướng rẽ (No.507, có chiều cao 25cm và bề rộng 120cm) phía lưng đường cong và sơn vạch gờ giảm tốc có thể giảm tốc độ xe chạy khoảng 5(km/h)
File đính kèm:
- giao_trinh_an_toan_giao_thong_duong_bo_phan_1_bui_xuan_cay.pdf