Giáo trình Hệ thống máy và thiết bị lạnh

Tóm tắt Giáo trình Hệ thống máy và thiết bị lạnh: ... λ - Hệ số dẫn nhiệt của gỗ, có thể tham khảo theo phụ lục 11 ở cuối sách này, hoặc lấy khoảng 0,5 kCal/m2.h.K 3) Nhiệt truyền qua nền bể đá Có thể tính tổn thất nhiệt qua nền bể đá theo như tính cho nền kho lạnh, cụ thể phân nền bể đá ra 4 vùng, và tổn thất nhiệt qua nền là: mttFkQ m ...n thực phẩm trước khi đưa vào cấp đông, đóng gói. Cấu tạo gồm băng tải, hệ thống phun hơi và kết cấu bao che. Nhìn bên ngoài trông giống băng chuyền cấp đông thẳng. Sản phẩm hấp đặt trực tiếp trên băng tải hoặc trên khay. Tốc độ chuyển động băng tải có thể điều chỉnh vô cấp nhờ bộ biến tần t...h dầu ở đầu nối ống hơi vào và ra người ta gắn các bao lưới kim loại với thước lổ lưới rất nhỏ. Các lưới chắn có tác dụng tách dầu khá hiệu quả. Đối với dòng hơi vào, bao lưới có tác dụng cản và giảm động năng các giọt dầu, đối với ống hơi ra bao lưới có tác dụng ngăn không cho cuốn dầu ra k...

pdf535 trang | Chia sẻ: havih72 | Lượt xem: 136 | Lượt tải: 0download
Nội dung tài liệu Giáo trình Hệ thống máy và thiết bị lạnh, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
t động trở lại và từ từ mở van hút. 
 - Sau khi đã mở hoàn toàn mà không có hiện tượng gì thì coi 
như đã xử lý xong. 
Trong trường hợp này cũng có thể hút dịch trong cacte máy nén 
ngập lỏng bằng máy nén nhỏ khác bên ngoài. 
* * * 
 424
Chương XII 
Bảo dưỡng, sửa chữa và khắc phục 
sự cố hệ thống lạnh 
12.1 bảo dưỡng hệ thống lạnh 
12.1.1. Bảo dưỡng máy nén 
Việc bảo dưỡng máy nén là cực kỳ quan trọng đảm bảo cho hệ 
thống hoạt động được tốt, bền, hiệu suất làm việc cao nhất, đặc biệt 
đối với các máy có công suất lớn. 
Máy lạnh dễ xảy ra sự cố ở trong 3 thời kỳ : Thời kỳ ban đầu khi 
mới chạy thử và thời kỳ đã xảy ra các hao mòn các chi tiết máy. 
a. Cứ sau 6.000 giờ thì phải đại tu máy một lần. Dù máy ít chạy thì 
01 năm cũng phải đại tu 01 lần. 
b. Các máy dừng lâu ngày , trước khi chạy lại phải tiến hành kiểm 
tra. 
Công tác đại tu và kiểm tra bao gồm: 
(1) - Kiểm tra độ kín và tình trạng của các van xả van hút máy nén. 
(2) - Kiểm tra bên trong máy nén, tình trạng dầu, các chi tiết máy 
có bị hoen rỉ, lau chùi các chi tiết. Trong các kỳ đại tu cần phải tháo 
các chi tiết, lau chùi và thay dầu mỡ. 
- Kiểm tra dầu bên trong cacte qua cửa quan sát dầu. Nếu thấy có 
bột kim loại màu vàng, cặn bẩn thì phải kiểm tra nguyên nhân. Có 
nhiều nguyên nhân do bẩn trên đường hút, do mài mòn các chi tiết 
máy 
 - Kiểm mức độ mài mòn của các thiết bị như trục khuỷu, các đệm 
kín, vòng bạc, pittông, vòng găng, thanh truyền vv.. so với kích thước 
tiêu chuẩn. Mỗi chi tiết yêu cầu độ mòn tối đa khác nhau. Khi độ mòn 
vượt qúa mức cho phép thì phải thay thế cái mới. 
(3) - Thử tác động của các thiết bị điều khiển HP, OP, WP, LP và 
bộ phận cấp dầu 
 420
(4) - Lau chùi vệ sinh bộ lọc hút máy nén. 
Đối với các máy nén lạnh các bộ lọc bao gồm: Lọc hút máy nén, 
bbộ lọc dầu kiểu đĩa và bộ lọc tinh. 
- Đối với bộ lọc hút: Kiểm tra xem lưới có bị tắc, bị rách hay 
không. Sau đó sử dụng các hoá chất chuyên dụng để lau rửa lưới lọc. 
- Đối với bộ lọc tinh cần kiểm tra xem bộ lọc có xoay nhẹ nhàng 
không. Nếu cặn bẫn bám giữa các miếng gạt thì sử dụng miếng thép 
mỏng như dao lam để gạt cặn bẩn. Sau đó chùi sạch bên trong. Sau 
khi chùi xong thổi hơi nén từ trong ra để làm sạch bộ lọc. 
(5) - Kiểm tra hệ thống nước giải nhiệt. 
(6) - Vệ sinh bên trong mô tơ: Trong quá trình làm việc không khí 
được hút vào giải nhiệt cuộn dây mô tơ và cuốn theo bụi khá nhiều, 
bụi đó lâu ngày tích tụ trở thành lớp cách nhiệt ảnh hưởng giải nhiệt 
cuộn dây. 
- Bảo dưỡng định kỳ : Theo quy định cứ sau 72 đến 100 giờ làm 
việc đầu tiên phải tiến hành thay dầu máy nén. Trong 5 lần đầu tiên 
phải tiến hành thay dầu hoàn toàn, bằng cách mở nắp bên tháo sạch 
dầu, dùng giẻ sạch thấm hết dầu bên trong các te, vệ sinh sạch sẽ và 
châm dầu mới vào với số lượng đầy đủ. 
- Kiểm tra dự phòng : Cứ sau 3 tháng phải mở và kiểm tra các chi 
tiết quan trọng của máy như : xilanh, piston, tay quay thanh truyền, 
clắppe, nắpbít vv... 
- Phá cặn áo nước làm mát : Nếu trên áo nước làm mát bị đóng cáu 
cặn nhiều thì phải tiến hành xả bỏ cặn bằng cách dùng hổn hợp axit 
clohidric 25% ngâm 8 ÷ 12 giờ sau đó rửa sạch bằng dung dịch NaOH 
10 ÷ 15% và rửa lại bằng nước sạch. 
- Tiến hành cân chỉnh và căng lại dây đai của môtơ khi thấy lỏng. 
Công việc này tiến hành kiểm tra hàng tuần. 
 421
12.1.2. Bảo dưỡng thiết bị ngưng tụ 
Tình trạng làm việc của thiết bị ngưng tụ ảnh hưởng nhiều đến hiệu 
suất làm việc của hệ thống, độ an toàn, độ bền của các thiết bị. 
Bảo dưỡng thiết bị ngưng tụ bao gồm các công việc chính sau đây: 
- Vệ sinh bề mặt trao đổi nhiệt. 
- Xả dầu tích tụ bên trong thiết bị. 
- Bảo dưỡng cân chỉnh bơm quạt giải nhiệt 
- Xả khí không ngưng ở thiết bị ngưng tụ. 
- Vệ sinh bể nước, xả cặn. 
- Kiểm tra thay thế các vòi phun nước, các tấm chắn nước (nếu có) 
- Sơn sửa bên ngoài 
- Sửa chữa thay thế thiết bị điện, các thiết bị an toàn và điều khiển 
liên quan. 
12.1.2.1. Bảo dưỡng bình ngưng 
Để vệ sinh bình ngưng có thể tiến hành vệ sinh bằng thủ công hoặc 
có thể sử dụng hoá chất để vệ sinh. 
Khi cáu cặn bám vào bên trong thành lớp dày, bám chặt thì nên sử 
dụng hoá chất phá cáu cặn. Rửa bằng dung dịch NaCO3 ấm, sau đó 
thổi khô bằng khí nén. 
Trong trường hợp cáu cặn dễ vệ sinh thì có thể tiến hành bằng 
phương pháp vệ sinh cơ học. Khi tiến hành vệ sinh, phải tháo các nắp 
bình, dùng que thép có quấn vải để lau chùi bên trong đường ống. Cần 
chú ý trong quá trình vệ sinh không được làm xây xước bên trong 
đường ống, các vết xước có thể làm cho đường ống hoen rỉ hoặc tích 
tụ bẫn dễ hơn. Đặc biệt khi sử dụng ống đồng thì phải càng cẩn thận. 
- Vệ sinh tháp giải nhiệt, thay nước mới. 
- Xả dầu : Nói chung dầu ít khi tích tụ trong bình ngưng mà chảy 
theo đường lỏng về bình chứa nên thực tế thường không có. 
- Định kỳ xả air và cặn bẫn ở các nắp bình về phía đường nước giải 
nhiệt. 
- Xả khí không ngưng trong bình ngưng: Khi áp suất trong bình 
khác với áp suất ngưng tụ của môi chất ở cùng nhiệt độ thì chứng tỏ 
 422
trong bình có lọt khí không ngưng. Để xả khi không ngưng ta cho 
nước tuần hoàn nhiều lần qua bình ngưng để ngưng tụ hết gas còn 
trong bình ngưng. Sau đó cô lập bình ngưng bằng cách đóng van hơi 
vào và lỏng ra khỏi bình ngưng. Nếu hệ thống có bình xả khí không 
ngưng thì nối thông bình ngưng với bình xả khí không ngưng, sau đó 
tiến hành làm mát và xả khí không ngưng. Nếu không có thiết bị xả 
khí không ngưng thì có thể xả trực tiếp. 
- Bảo dưỡng bơm giải nhiệt và quạt giải nhiệt của tháp giải nhiệt. 
12.1.2.2. Bảo dưỡng dàn ngưng tụ bay hơi 
- Khi dàn ống trao đổi nhiệt của dàn ngưng bị bám bẩn có thể lau 
chùi bằng giẻ hoặc dùng hoá chất như trường hợp bình ngưng. Công 
việc này cần tiến hành thường xuyên. Bề mặt các ống trao đổi nhiệt 
thường xuyên tiếp xúc với nước và không khí nên tốc độ ăn mòn khá 
nhanh. Vì vậy thường các ống được nhúng kẽm nóng, khi vệ sinh cần 
cẩn thận, không được gây trầy xước, gây ăn mòn cục bộ. 
- Quá trình làm việc của dàn ngưng đã làm bay hơi một lượng nước 
lớn, cặn bẫn được tích tụ lại ở bể. Sau một thời gian ngắn nước trong 
bể rất bẫn. Nếu tiếp tục sử dụng các đầu phun sẽ bị tắc hoặc cặn bẫn 
bám trên bề mặt dàn trao đổi nhiệt làm giảm hiệu qủa của chúng. Vì 
vậy phải thường xuyên xả cặn bẫn trong bể, công việc này được tiến 
hành tuỳ thuộc chất lượng nguồn nước. 
- Vệ sinh và thay thế vòi phun : Kích thước các lổ phun rất nhỏ nên 
rất dễ bị tắc bẫn, đặc biệt khi chất lượng nguồn nước kém. Khi một số 
mũi phun bị tắc, một số vùng của dàn ngưng không được giải nhiệt 
làm giảm hiệu quả trao đổi nhiệt rõ rệt. Vì vậy phải thường xuyên 
kiểm tra, vệ sinh và thay thế các vòi phun hư hỏng 
- Định kỳ cân chỉnh cánh quạt dàn ngưng đảm bảo cân bằng động 
tốt nhất. 
- Bảo dưỡng các bơm, môtơ quạt, thay dầu mỡ. 
- Kiểm tra thay thế tấm chắn nước, nếu không quạt bị ẩm chóng 
hỏng. 
 423
12.1.2.3. Dàn ngưng kiểu tưới 
- Đặc thù của dàn ngưng tụ kiểu tưới là các dàn trao đổi nhiệt để 
trần trong môi trường kí nước thường xuyên nên các loại rêu thường 
hay phát triển,. Vì vậy dàn thường bị bám bẫn rất nhanh. Việc vệ sinh 
dàn trao đổi nhiệt tương đối dễ dàng. Trong trường hợp này cách tốt 
nhất là sử dụng các bàn chải mềm để lau chùi cặn bẫn. 
- Nguồn nước sử dụng, có chất lượng không cao nên thường xuyên 
xả cặn bể chứa nước. 
- Xả dầu tồn đọng bên trong dàn ngưng. 
- Bảo dưỡng bơm nước tuần hoàn, thay dầu mỡ 
12.1.2.4. Bảo dưỡng dàn ngưng tụ không khí 
- Vệ sinh dàn trao đổi nhiệt : Một số dàn trao đổi nhiệt không khí 
có bộ lọc khí bằng nhựa hoặc sắt đặt phía trước. Trong trường hợp này 
có thể rút bộ lọc ra lau chùi vệ sinh bằng chổi hoặc sử dụng nước. 
Đối với dàn bình thường : Dùng chổi mềm quét sạch bụi bẫn bám 
trên các ống và cánh trao đổi nhiệt. Trong trường hợp bụi bẫn bám 
nhiều và sâu bên trong có thể dùng khí nén hoặc nước phun mạnh vào 
để rửa. 
- Cân chỉnh cánh quạt và bảo dưỡng mô tơ quạt 
- Tiến hành xả dầu trong dàn ngưng 
12.1.3. Bảo dưỡng thiết bị bay hơi 
12.1.3.1. Bảo dưỡng dàn bay hơi không khí 
- Xả băng dàn lạnh : Khi băng bám trên dàn lạnh nhiều sẽ làm tăng 
nhiệt trở của dàn lạnh, dòng không khí đi qua dàn bị tắc, giảm lưu 
lượng gió, trong một số trường hợp làm tắc các cánh quạt, mô tơ quạt 
không thể quay làm cháy mô tơ. 
Vì vậy phải thường xuyên xả băng dàn lạnh. 
Trong 01 ngày tối thiểu xả 02 lần. Trong nhiều hệ thống có thể 
quan sát dòng điện quạt dàn lạnh để tiến hành xả băng. Nói chung khi 
băng bám nhiều, dòng không khí bị thu hẹp dòng làm tăng trở lực kéo 
 424
theo dòng điện của quạt tăng. Theo dỏi dòng điện quạt dàn lạnh có thể 
biết chừng nào xả băng là hợp lý nhất. 
Quá trình xả băng chia ra làm 3 giai đoạn : 
+ Giai đoạn 1 : Hút hết gas trong dàn lạnh 
+ Giai đoạn 2 : Xả băng dàn lạnh 
+ Giai đoạn 3 : Làm khô dàn lạnh 
- Bảo dưỡng quạt dàn lạnh. 
- Vệ sinh dàn trao đổi nhiệt, cmuốn vậy cần ngừng hệ thống hoàn 
toàn, để khô dàn lạnh và dùng chổi quét sạch. Nếu không được cần 
phải rửa bằng nước, hệ thống có xả nước ngưng bằng nuớc có thể 
dùng để vệ sinh dàn. 
- Xả dầu dàn lạnh về bình thu hồi dầu hoặc xả trực tiếp ra ngoài. 
- Vệ sinh máng thoát nước dàn lạnh. 
- Kiểm tra bảo dưỡng các thiết bị đo lường, điều khiển. 
12.1.3.2. Bảo dưỡng dàn lạnh xương cá 
Đối với dàn lạnh xương cá khả năng bám bẫn ít vì thường xuyên 
ngập trong nước muối. Các công việc liên quan tới dàn lạnh xương cá 
bao gồm: 
- Định kỳ xả dầu tích tụ trong dàn lạnh. Do dung tích dàn lạnh 
xương cá rất lớn nên khả năng tích tụ ở dàn rất nhiều dầu. Khi dầu tích 
ở dàn lạnh xương cá hiệu quả trao đổi nhiệt giảm, quá trình tuần hoàn 
môi chất bị ảnh hưởng và đặc biệt làm máy thiếu dầu nghiêm trọng 
ảnh hưởng nhiều tới chế độ bôi trơn. 
- Bão dưỡng bộ cánh khuấy 
Đồng thời với quá trình bảo dưỡng dàn lạnh xương cá cần tiến 
hành kiểm tra, lọc nước bên trong bể. Nếu quá bẫn có thể xả bỏ để 
thay nước mới. Trong quá trình làm việc, nước có thể chảy tràn từ các 
khuôn đá ra bể làm giảm nống độ muối, nếu nồng độ nước muối 
không đảm bảo cần bổ dung thêm muối. 
 425
12.1.3.3. Bảo dưỡng bình bay hơi 
 Bình bay hơi ít xả ra hỏng hóc, ngoại trừ tình trạng tích tụ dầu 
bên trong bình. Vì vậy đối với bình bay hơi cần lưu ý thường xuyên 
xả dầu tồn động bên trong bình. Trường hợp sử dụng làm lạnh nước, 
có thể xảy ra tình trạng bám bẩn bên trong theo hướng đường nước, do 
đó cũng cần phải vệ sinh, xả cặn trong trường hợp đó. 
12.1.4. Bảo dưỡng tháp giải nhiệt 
Nhiệm vụ của tháp giải nhiệt trong hệ thống lạnh là làm nguội nước 
giải nhiệt từ bình ngưng. Vệ sinh bảo dưỡng tháp giải nhiệt nhằm 
nâng cao hiệu quả giải nhiệt bình ngưng. 
Quá trình bảo dưỡng bao gồm các công việc chủ yếu sau: 
- Kiểm tra hoạt động của cánh quạt, môtơ, bơm, dây đai, trục ria 
phân phối nước. 
- Định kỳ vệ sinh lưới nhựa tản nước 
- Xả cặn bẫn ở đáy tháp, vệ sinh, thay nước mới. 
- Kiểm tra dòng hoạt động của môtơ bơm, quạt, tình trạng làm việc 
của van phao. Bảo dưỡng bơm quạt giải nhiệt. 
12.1.5. Bảo dưỡng bơm 
Bơm trong hệ thống lạnh gồm : 
- Bơm nước giải nhiệt, bơm nước xả băng và bơm nước lạnh. 
- Bơm glycol và các chất tải lạnh khác. 
- Bơm môi chất lạnh. 
Tất cả các bơm này dù sử dụng bơm các tác nhân khác nhau nhưng về 
nguyên lý và cấu tạo lại hoàn toàn tương tự. Vì vậy quy trình bảo 
dưỡng của chúng cũng tương tự nhau, cụ thể là: 
- Kiểm tra tình trạng làm việc, bạc trục, đệm kín nước, xả air cho 
bơm, kiểm tra khớp nối truyền động. Bôi trơn bạc trục . 
- Kiểm tra áp suất trước sau bơm đảm bảo bộ lọc không bị tắc. 
- Hoán đổi chức năng của các bơm dự phòng. 
 426
- Kiểm tra hiệu chỉnh hoặc thay thế dây đai (nếu có) 
- Kiểm tra dòng điện và so sánh với bình thường. 
12.1.6. Bảo dưỡng quạt 
- Kiểm tra độ ồn , rung động bất thường 
- Kiểm tra độ căng dây đai, hiệu chỉnh và thay thế. 
- Kiểm tra bạc trục, vô dầu mỡ. 
- Vệ sinh cánh quạt, trong trường hợp cánh quạt chạy không êm cần 
tiến hành sửa chữa để cân bằng động tốt nhất. 
12.2 Các sự cố thường gặp, nguyên 
nhân và triệu chứng 
Trong quá trình vận hành và sử dụng hệ thống lạnh, chúng ta bắt 
gặp rất nhiều sự cố có thể xảy ra. Phân tích các triệu chứng và năm 
bắt được nguyên nhân chúng ta sẽ có biện pháp hợp lý nhất để sửa 
chữa. 
12.2.1. Mô tơ máy nén không quay 
Bảng 12-1: Các nguyên nhân và triệu chứng mô tơ không quay 
Nguyên nhân Triệu chứng 
1. Mô tơ có sự cố : Cháy, tiếp xúc 
không tốt , khởi động từ cháy vv.. 
- Không có tín hiệu gì 
2. Dây đai quá căng - Mô tơ kêu ù ù nhưng không 
chạy được 
3. Tải quá lớn (áp suất phía cao áp 
và hạ áp cao, dòng lớn) 
- nt - 
 427
4. Điện thế thấp - Có tiếng kêu 
5. Cơ cấu cơ khí bên trong bị hỏng - Có tiếng kêu và rung bất 
thường 
6. Nối dây vào mô tơ sai 
7. Đứt cầu chì, công tắc tơ hỏng, 
đứt dây điện 
Không có phản ứng gì khi ấn 
nút công tắc điện từ. 
8. Các công tắc HP, OP và OCR 
đang trong tình trạng hoạt động 
- nt - 
9. Nối dây vào bộ điều khiển sai 
hoặc tiếp điểm không tốt. 
Điện qua khi ấn nút, nhưng 
nhả ra thì bị ngắt 
10. Các công tắc OP tác động : Do 
hết dầu, áp suất dầu thấp, dịch vào 
carte nên áp suất dầu không lên 
Mô tơ chạy và sau đó dừng 
ngay 
11. Công tắc HP tác động - nt - 
12. Công tắc LP tác động : - nt - 
13. Dòng khởi động quá lớn - nt - 
12.2.2 áp suất đẩy quá cao 
Sự cố áp suất cao là sự cố thường gặp nhất trên thực tế . Có rất 
nhiều nguyên nhân gây nên áp suất cao. 
Bảng 12-2: Các nguyên nhân và triệu chứng áp suất đẩy cao 
Nguyên nhân Triệu chứng 
1. Thiếu nước giải nhiệt : Do bơm 
nhỏ, do tắc lọc, do ống nước nhỏ, 
bơm hỏng, đường ống bẫn, tắc vòi 
phun, nước trong bể vơi. 
- Nước nóng 
- Dòng điện bơm giải nhiệt 
cao. 
- Thiết bị ngưng tụ nóng bất 
thường 
2. Quạt tháp giải nhiệt không làm 
việc 
- Nước trong tháp nóng 
- Dòng điện quạt chỉ 0 
3. Bề mặt trao đổi nhiệt bị bẫn, bị 
bám dầu 
- Nước ra không nóng 
- Thiết bị ngưng tụ nóng bất 
 428
thường 
4. Bình chứa nhỏ, gas ngập một 
phần thiết bị ngưng tụ 
- Gas ngập kính xem gas ở 
bình chứa 
- Phần dưới thiết bị ngưng tụ 
lạnh, trên nóng 
5. Lọt khí không ngưng - Kim đồng hồ rung mạnh 
- áp suất ngưng tụ cao bất 
thường 
6. Do nhiệt độ nước, không khí 
giải nhiệt quá cao. 
- Nhiệt độ nước(không khí ) 
và ra cao 
- Thiết bị ngưng tụ nóng bất 
thường 
7. Diện tích thiết bị ngưng tụ 
không đủ. 
- Thiết bị ngưng tụ nóng 
8. Nạp quá nhiều gas - Phần dưới thiết bị ngưng tụ 
lạnh, trên nóng. 
9 Nước giải nhiệt phân bố không 
đều 
- Nhiệt độ trong thiết bị ngưng 
tụ không đều 
12.2.3 áp suất đẩy quá thấp 
Nếu áp suất ngưng tụ thấp do quá trình giải nhiệt tốt thì rất tốt. 
Nhưng nếu do các nguyên nhân khác thì sẽ làm ảnh hưởng đến hệ 
thống. 
Bảng 12-3: Các nguyên nhân và triệu chứng áp suất đẩy thấp 
Nguyên nhân Triệu chứng 
1. ống dịch hay ống hút bị nghẽn ống dịch có sương bám, ống 
không 
2. Nén ẩm do mở van tiết lưu to. Sương bám ở carte, nắp máy 
lạnh 
3. Thiếu hoặc mất môi chất lạnh áp suất hút thấp, van tiết lưu 
 429
phát tiếng kêu ‘xù xù” 
4. Ga xì ở van hút, van đẩy, vòng 
găng của pittông van by-pass 
áp suất hút cao 
5. Máy đang hoạt động giảm tải áp suất hút cao 
12.2.4 áp suất hút cao 
áp suất hút cao có thể làm cho máy bị quá tải hoặc đơn giản là 
không thể hạ nhiệt độ của buồng lạnh xuống thấp. 
Bảng 12-4: Các nguyên nhân và triệu chứng áp suất hút cao 
Nguyên nhân Triệu chứng 
1. Van tiết lưu mở quá to, Chọn 
van có công suất lớn quá 
Sương bám ở carte do nén ẩm 
2. Phu tải nhiệt lớn Dòng điện lớn 
3. Ga xì ở van hút, van đẩy, vòng 
găng của pittông van by-pass 
áp suất đẩy nhỏ, phòng lạnh 
không lạnh 
4. Đang ở chế độ giảm tải áp suất đẩy nhỏ, phòng lạnh 
không lạnh 
12.2.5 áp suất hút thấp 
Khi áp suất hút thấp hệ thống hoạt động hiệu quả rất thấp, nhiệt độ 
phòng lạnh không đảm bảo vì vậy nên tránh hoạt động ở các chế độ 
này . 
Bảng 12-5: Các nguyên nhân và triệu chứng áp suất hút thấp 
Nguyên nhân Triệu chứng 
1. Thiếu môi chất lạnh, van tiết lưu 
nhỏ hoặc mở quá nhỏ. 
Nhiệt độ buồng lạnh cao hơn 
nhiều so với nhiệt độ hút. 
2. Dầu đọng trong dàn lạnh, tuyết Ngập dịch, sương bám ở các 
 430
bám quá dày, buồng lạnh nhiệt độ 
thấp 
te 
3. Đường kính ống trao đổi nhiệt 
dàn lạnh, ống hút nhỏ so với chiều 
dài nên ma sát lớn, bộ lọc hút máy 
nén bẩn, tắc 
12.2.6 Có tiếng lạ phát ra từ máy nén 
Bảng 12-6: Các nguyên nhân và triệu chứng khi có tiếng phát lạ từ máy nén 
Nguyên nhân Triệu chứng 
1. Có vật rơi vào giữa xi lanh và 
piston. Van xả hút, hỏng 
Âm thanh phát ra liên tục 
2. Vòng lót bộ đệm kín hỏng, bơm 
dầu hỏng 
Bộ đệm kín bị quá nhiệt 
3. Ngập dịch Sương bám ở carte 
4. Ngập dầu Âm thanh xả lớn ở nắp máy 
12.2.7 Carte bị quá nhiệt 
Bảng 12-7: Các nguyên nhân và triệu chứng carte quá nhiệt 
Nguyên nhân Triệu chứng 
1. Tỷ số nén cao do Pk cao, phụ tải 
nhiệt lớn, đường gas ra bị nghẽn, 
đế van xả gãy 
Nắp máy bị quá nhiệt 
2. Bộ giải nhiệt dầu hỏng, thiếu 
dầu, bơm dầu hỏng lọc dầu tắc 
Nhiệt độ dầu tăng 
 431
3. Giải nhiệt máy nén kém hoặc 
không mở. 
4. Các cơ cấu cơ khí (xi lanh, 
piston) hỏng, trầy xước, mài mòn. 
Bộ đệm kín hỏng 
Nắp máy hoặc bộ đệm kín 
nóng 
12.2.8 Dầu tiêu thụ quá nhiều 
Bảng 12-8: Các nguyên nhân và triệu chứng áp dầu tiêu thụ nhiều 
Nguyên nhân Triệu chứng 
1. Ngập dịch, dầu sôi lên nên hút đi 
nhiều 
Sương bám ở carte 
2. Dầu cháy do nhiệt độ cao Máy , đầu đẩy và thiết bị 
ngưng tụ nóng 
3. Hệ thống tách dầu và thu hồi dầu 
kém 
12.2.9 Nhiệt độ buồng lạnh không đạt 
Bảng 12-9: Các nguyên nhân và triệu chứng nhiệt độ buồng lạnh không đạt 
Nguyên nhân Triệu chứng 
1. Công suất lạnh thiếu: máy nén, 
dàn ngưng, bay hơi nhỏ 
áp suất thấp áp không xuống 
2. Cách nhiệt buồng lạnh không tốt - nt - 
3. Ga xì - nt - 
4. Giải nhiệt cao áp kém - nt - 
5. Phụ tải quá lớn - nt - 
6. Vận hành phía dàn lạnh không 
tốt : 
- Thiếu gas , độ quá nhiệt lớn 
- Dàn lạnh nhỏ 
- Tuyết dàn lạnh nhiều, dầu đọng ở 
dàn lạnh, ống hút nhỏ 
- áp suất hút thấp 
- ống hút không đọng sương 
- Dễ xảy ra ngập dịch 
 432
7. Vận hành dàn ngưng không tốt : 
Thiếu nước, dàn ngưng nhỏ, dàn bị 
bám bẫn, châm nhiều môi chất, 
đường xả nghẽn, bám dầu dàn 
ngưng.. 
- áp suất ngưng tụ cao 
8. Các cơ cấu cơ khí bên trong 
hỏng 
Có tiếng kêu bất thường, nhiệt 
độ máy cao, tiêu thụ dầu lớn. 
12.2.10 Các trục trặc thường gặp ở máy nén 
Bảng 12-10: Các trục trặc của máy nén lạnh và nguyên nhân 
Các trục trặc Nguyên nhân 
1. Máy nén vì trục trặc về 
điện 
Mô tơ trục trặc, đứt dây, cháy máy, 
không cách điện, hết dầu. Các thiết bị 
điều khiển hay an toàn hỏng, điều 
chỉnh sai. 
2. Các sự cố về các cơ cấu 
cơ khí 
Cơ cấu chuyển động hỏng, gãy, lắp 
sai, dùng vật tư kém, van hở, dầu bôi 
trơn kém máy không chạy được, bị 
các bon hoá do dùng lẫn lộn các loại 
dầu khác nhau. 
3. Khâu chuyển động trục 
trặc 
Dây curoa đứt, giãn nhiều, Puli mất 
cân bằng, Rảnh hoặc góc của puli 
không đúng, Trục mô tơ và máy nén 
không song song 
4. Máy làm việc quá nóng áp suất cao áp cao, thiếu nước giải 
nhiệt, áo nước bị nghẽn, đường ống 
giải nhiệt máy nhỏ, bị nghẽn, cháy bộ 
phận chuyển động , thiếu dầu bôi trơn. 
5. Âm thanh kêu to quá Tỉ số nén cao, các vòng lót bị mòn 
hay lỏng, áp suất dầu nhỏ hay thiếu 
dầu bôi trơn, ngập dịch, hỏng bên 
trong cơ cấu chuyển động. 
6. Chấn động máy nén lớn Bu lông bắt máy nén lỏng, Puli , mô tơ 
 433
mất cân bằng, trục không song song, 
dây đai lỏng, cộng hưởng với kết cấu 
xây dựng. 
7. Dầu tiêu hao nhiều Hoà trộn với dịch khi ngập dịch, Vòng 
găng bị mài mòn, píttông và sơ mi bị 
xước 
8. Dầu bôi trơn bị bẫn Nước vào carte, do mài mòn và do cặn 
bẫn trên hệ thống, do dầu bị ôxi hoá, 
do nhiệt độ cao dầu cháy. 
9. Dầu rỉ ra bộ đệm kín, Lắp không đúng, mài mòn 
10. áo nước vỡ do đông đá ở vùng lạnh, khi máy dừng nước trong 
áo dóng băng gây nứt vỡ áo nước. 
7 7 7 
 434
 435

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_he_thong_may_va_thiet_bi_lanh.pdf