Kiểm toán việc chấp hành pháp luật, chế độ quản lý đầu tư

Tóm tắt Kiểm toán việc chấp hành pháp luật, chế độ quản lý đầu tư: ...quyết định phê duyệt hoặc cấp giấy phép. - Việc chấp hành trình tự, thủ tục đầu tư: + Trình tự thiết kế công trình theo các bước đã được quy định; + Thiết kế kỹ thuật, tổng dự toán phải được thẩm định trước khi phê duyệt; + Điều kiện khởi công công trình: Công trình xây dựng chỉ được k...ng đầy đủ diễn biến phát sinh và sự cố trong quá trình thi công hoặc thiếu chữ ký của cán bộ kỹ thuật, cán bộ giám sát. 1.3- Kiểm toán công tác nghiệm thu, quyết toán, đưa công trình vào khai thác, sử dụng: 1.3.1- Căn cứ kiểm toán: - Luật Xây dựng và các văn bản quy phạm pháp luật có liê...à quyết toán vốn đầu tư. + Tổng nghiệm thu kỹ thuật trên cơ sở các biên bản nghiệm thu giai đoạn hoàn thành đạt yêu cầu chất lượng (bao gồm cả hoàn thiện nội, ngoại thất), kèm theo hồ sơ hoàn công của công trình được A-B chấp nhận. Biên bản nghiệm thu kỹ thuật phải có đủ chữ ký xác nhận ...

pdf27 trang | Chia sẻ: havih72 | Lượt xem: 218 | Lượt tải: 0download
Nội dung tài liệu Kiểm toán việc chấp hành pháp luật, chế độ quản lý đầu tư, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Kiểm toán việc chấp hành pháp luật, 
chế độ quản lý đầu tư 
Kiểm toán việc chấp hành pháp luật, chế 
độ quản lý đầu tư và xây dựng 
CHƯƠNG I- KIỂM TOÁN VIỆC CHẤP HÀNH PHÁP LUẬT, CHẾ 
ĐỘ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG. 
1.1- Kiểm toán công tác lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư: 
1.1.1- Căn cứ kiểm toán: 
a- Căn cứ pháp lý: 
Luật xây dựng, Luật đấu thầu và các văn bản hướng dẫn thi 
hành, Các văn bản của Bộ Xây dựng, Bộ Kế hoạch và đầu tư, 
Các văn bản của địa phương tại đơn vị được kiểm toán. 
b- Hồ sơ dự án đầu tư: 
- Báo cáo đầu tư, dự án đầu tư hoặc Báo cáo kinh tế – kỹ thuật 
xây dựng công trình và quyết định của cấp có thẩm quyền cho 
phép tiến hành đầu tư XDCT; 
- Dự toán kinh phí được phê duyệt; 
- Quyết định giao nhiệm vụ Chủ đầu tư và thành lập Ban quản lý 
dự án, hợp đồng thuê tư vấn quản lý dự án (nếu có); 
- Kế hoạch năm về chuẩn bị đầu tư của Chủ quản đầu tư(Vụ Kế 
toán – Tài chính) giao; Hợp đồng khảo sát, tư vấn lập Báo cáo 
đầu tư, dự án đầu tư; 
- Giấy phép kinh doanh, chứng chỉ hành nghề của các đơn vị 
tham gia khảo sát, thiết kế, tư vấn, lập báo cáo đầu tư; 
- Văn bản thẩm định phê duyệt dự án đầu tư hoặc báo cáo kinh 
tế, kỹ thuật của cơ quan thẩm quyền 
- Văn bản nghiệm thu bàn giao tài liệu; 
- Tài liệu khác (nếu có). 
1.1.2- Nội dung kiểm toán: 
- Thẩm quyền của cấp quyết định đầu tư: 
Kiểm tra việc ra quyết định đầu tư có đúng thẩm quyền không 
(VD: Thẩm quyền chỉ được ra quyết định nhóm C nhưng ra quyết 
định nhóm B); 
được quy định chi tiết tại phụ lục Phân loại dự án đầu tư công 
trình ban hành kèm theo Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29 
tháng 9 năm 2006 của Chính phủ. Trong đó: 
- Các dự án quan trọng quốc gia có tổng mức đầu tư được quy 
định theo Nghị quyết số 66/2006/QH11 của Quốc hội. 
- Đối với Ngành ngân hàng (Chủ yếu xây dựng dân dụng và kho 
tàng) được quy định như sau: 
+ Loại dự án nhóm A, có tổng mức đầu tư trên 500 tỷ đồng. 
+ Loại dự án nhóm B, có tổng mức đầu tư từ 15 tỷ đồng đến 500 
tỷ đồng. 
+ Loại dự án nhóm C, có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng. 
Quản lý ĐTXD trong NHNN đã được phân cấp: Thống đốc; Vụ Kế 
toán – Tài chính, Giám đốc NHNN Chi nhánh tỉnh, thành phố tại 
các văn bản: Quyết định số 49/2006/QĐ-NHNN ngày 29/9/2006, 
Chương 5 về việc ban hành Quy chế quản lý tài chính; Quyết 
định số 19/2007/QĐ-NHNN ngày 11/5/2007, điểm 3,4,5 về việc 
sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý tài chính của 
Ngân hàng Nhà nước ban hành theo Quyết định số 49/2006/QĐ-
NHNN và các văn bản liên quan khác. 
- Thẩm quyền của đơn vị thẩm định báo cáo đầu tư: 
Kiểm tra chức năng của đơn vị thẩm định báo cáo đầu tư có đúng 
chức năng không? 
Quy định tại Điểm 2, mục III, Phần I của Thông tư số 
02/2007/BXD ngày 14/2/2007 về Hướng dẫn NĐ 16 và NĐ112; 
Điều 1, Quyết định số 30/2007/QĐ-NHNN ngày 29/6/2007 về việc 
sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế Tổ chức và hoạt động 
của Vụ Kế toán – Tài chính ban hành kèm theo Quyết định số 
01/2006/QĐ-NHNN ngày 16/01/2006. 
- Năng lực của các đơn vị tư vấn: 
Kiểm tra giấy phép kinh doanh của đơn vị tư vấn: xem có giấy 
phép không, phù hợp với nội dung dự án đầu tư đang thực hiện 
không; 
Quy định tại Chương 5, Nghị định 16/2005/NĐ-CP ngày 7/2/2005 
về quản lý dự án đầu tư XDCT; 
- Việc chấp hành trình tự, thủ tục đầu tư: 
Báo cáo đầu tư có được lập, thẩm định, phê duyệt đúng quy định 
về trình tự, thời gian và nội dung; 
Quy định tại Điều 5 Nghị định 16/2005/NĐ-CP hoặc lập báo cáo 
kinh tế – kỹ thuật xây dựng công trình Điều 12, Nghị định 
16/2005/NĐ-CP. 
- Hồ sơ thiết kế cơ sở có đầy đủ, phù hợp với chủ trương, mục 
tiêu đầu tư không? 
- Tổng mức đầu tư có lập trên cơ sở hồ sơ thiết kế cơ sở không? 
- Chủ trương xây dựng: 
1.1.3- Một số sai sót và rủi ro thường gặp: 
- Công tác lập báo cáo đầu tư: (có được lập trên cơ sở có nhu 
cầu thiết yếu về trụ sở làm việc, nhà công vụ, các công trình sửa 
chữa đã thực sự hư hỏng cần phải sửa chữa, công trình hiện tại 
đã được khấu hao hết). 
- Thẩm định, phê duyệt dự án không đúng về trình tự, thẩm 
quyền và thời gian. 
- Những công việc tư vấn chưa có quy định về định mức chi phí 
nhưng không lập, duyệt dự toán hoặc lập, duyệt với đơn giá 
cao; 
- Xác định tổng mức đầu tư không chính xác và không đủ cơ sở. 
1.2- Kiểm toán công tác thực hiện dự án đầu tư: 
1.2.1- Căn cứ kiểm toán: 
- Hồ sơ khảo sát, thiết kế dự toán; Biên bản thẩm định thiết kế, 
dự toán; 
- Quyết định phê duyệt thiết kế, dự toán, tổng dự toán xây dựng 
công trình. 
- Hồ sơ đấu thầu và quyết định phê duyệt kết quả đấu thầu kèm 
theo báo cáo đánh giá xếp hạng nhà thầu và Tờ trình đề nghị phê 
duyệt kết quả đấu thầu của chủ đầu tư (trường hợp đấu thầu); 
quyết định chỉ định thầu (trường hợp chỉ định thầu, chào hàng 
cạnh tranh). 
- Giấy phép kinh doanh của đơn vị nhận thầu. 
- Chứng chỉ hành nghề của các cá nhân tham gia thực hiện dự án 
(nếu yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghề). 
- Hợp đồng kinh tế giao nhận thầu xây lắp, mua sắm thiết bị và 
chi phí khác. 
- Kế hoạch đầu tư hàng năm. 
- Nhật ký công trình. 
- Các quy định về quản lý giá, thi công xây lắp, chất lượng, thanh 
quyết toán. 
- Các căn cứ khác. 
1.2.2- Nội dung kiểm toán: 
- Tính hợp pháp của các cơ quan tham gia thực hiện dự án (khảo 
sát, thiết kế, tư vấn, thi công có đủ tư cách pháp nhân và giấy 
phép kinh doanh, chứng chỉ hành nghề phù hợp theo quy định). 
- Việc chấp hành quy định về: 
+ Thẩm quyền của cơ quan thẩm định: thiết kế, dự toán và quyết 
toán; 
+ Thẩm quyền của cơ quan ra quyết định phê duyệt hoặc cấp 
giấy phép. 
- Việc chấp hành trình tự, thủ tục đầu tư: 
+ Trình tự thiết kế công trình theo các bước đã được quy định; 
+ Thiết kế kỹ thuật, tổng dự toán phải được thẩm định trước khi 
phê duyệt; 
+ Điều kiện khởi công công trình: Công trình xây dựng chỉ được 
khởi công khi đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 72 Luật xây 
dựng. 
- Kiểm tra nội dung các văn bản quy định về thủ tục đầu tư. So 
sánh về quy mô, mức độ, chỉ tiêu với các văn bản, thủ tục khác 
của dự án đầu tư đã ban hành trước có tính pháp lý cao hơn 
như: 
+ Thiết kế kỹ thuật phải phù hợp với thiết kế cơ sở trong dự án 
được duyệt về quy mô, công nghệ, cấp công trình, tiêu chuẩn, 
quy chuẩn xây dựng; 
+ Trường hợp thực hiện thiết kế hai bước hoặc ba bước thì các 
bước thiết kế tiếp theo phải phù hợp với các bước thiết kế trước 
đã được phê duyệt; 
+ Tổng dự toán được duyệt phải phù hợp với tổng mức vốn đầu 
tư công trình không được vượt tổng mức đầu tư; 
+ Dự toán các hạng mục không được vượt tổng dự toán; 
+ Hợp đồng thi công phải phù hợp với: Quy định của Luật Xây 
dựng và các văn bản hướng dẫn; giá thầu đối với công trình đấu 
thầu hoặc dự toán được duyệt đối với công trình chỉ định thầu về 
số lượng, chất lượng, chủng loại, quy cách, thời gian nghiệm thu, 
bàn giao thanh toán; 
+ Kiểm tra thủ tục thanh lý hợp đồng. 
- Kiểm tra hồ sơ và thủ tục đấu thầu hoặc chỉ định thầu về tính 
đầy đủ, đúng đắn, hợp lệ. 
- Kiểm tra giá trị dự toán công trình về khối lượng xây lắp có đúng 
thiết kế; đơn giá, phụ phí có áp dụng đúng với chế độ quy định 
không. 
- Trình tự thủ tục quản lý giá công trình, công tác thanh, quyết 
toán; việc xây dựng và phê duyệt đơn giá có đúng chế độ quy 
định. 
- Kiểm toán khối lượng phát sinh có phù hợp chế độ, hồ sơ dự 
thầu và các quy định của hợp đồng. 
1.2.3 Một số sai sót và rủi ro thường gặp: 
- Hồ sơ khảo sát không đầy đủ, chưa đủ căn cứ để thiết kế. 
- Nội dung hồ sơ thiết kế kỹ thuật và thiết kế thi công không đầy 
đủ theo quy định, sai lệch về quy mô, cấp công trình, vốn, diện 
tích đất sử dụng so với quyết định đầu tư. 
- Công tác dự toán: Tổng dự toán vượt tổng mức đầu tư, dự toán 
chi tiết vượt tổng dự toán; vận dụng sai định mức, đơn giá, xác 
định giá đối với những công việc chưa có quy định về giá thiếu 
căn cứ (Trong hướng dẫn sử dụng bộ Đơn giá địa phương có 
nêu rõ: Đối với các loại vật tư không có trong thông báo giá của 
địa phương, phải có xác nhận của liên sở Tài chính-Xây dựng về 
giá và phải được sự chấp thuận của Chủ đầu tư). 
- Lý do thay đổi Tổng mức đầu tư, thay đổi Tổng dự toán có đúng 
quy định tại Điều 13 và Điều 39, 40 Nghị định 16/2005/NĐ-CP 
ngày 7/5/2005 của Chính phủ. 
- Công tác đấu thầu: Hồ sơ mời thầu không đầy đủ, rõ ràng, chi 
tiết; phê duyệt Hồ sơ mời thầu và Hồ sơ đấu thầu nội dung không 
khớp nhau, phê duyệt kế hoạch đấu thầu không đúng thẩm 
quyền, không đủ số lượng nhà thầu tham dự tối thiểu, không 
chấp hành quy định về thời gian; mở thầu không đủ thành phần; 
xét thầu không công bằng, thiếu cơ sở 
- Hợp đồng thi công không chặt chẽ, nội dung không đầy đủ, 
không đúng quy định, khi một trong các bên vi phạm quy định 
trong hợp đồng không tiến hành xử lý các vi phạm. 
- Khối lượng phát sinh không được cấp thẩm quyền duyệt bổ 
sung sửa đổi thiết kế, dự toán trước khi thực hiện. 
- Thi công sai thiết kế được duyệt. 
- Không chấp hành đúng quy định về giám sát thi công, giám sát 
quyền tác giả của tư vấn thiết kế. 
- Hồ sơ nghiệm thu không đầy đủ: Thiếu biên bản nghiệm thu 
từng phần, các tài liệu kết quả thí nghiệm vật liệu, bê tông, kết 
cấu không có. 
- Nhật ký công trình ghi sơ sài, không cập nhật, không đầy đủ 
diễn biến phát sinh và sự cố trong quá trình thi công hoặc thiếu 
chữ ký của cán bộ kỹ thuật, cán bộ giám sát. 
1.3- Kiểm toán công tác nghiệm thu, quyết toán, đưa công trình 
vào khai thác, sử dụng: 
1.3.1- Căn cứ kiểm toán: 
- Luật Xây dựng và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan. 
- Các biên bản nghiệm thu công việc, bộ phận, giai đoạn, hạng 
mục, toàn bộ dự án đầu tư. 
- Bản vẽ hoàn công, báo cáo kết quả thực hiện dự án. 
- Báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành. 
1.3.2- Nội dung kiểm toán: 
- Hồ sơ nghiệm thu: Phải đầy đủ các biên bản nghiệm thu nội bộ 
công việc nhà thầu, nghiệm thu bộ phận, giai đoạn, hạng mục, 
toàn bộ dự án đầu tư. 
- Hồ sơ hoàn thành công trình phải đầy đủ tài liệu theo quy định. 
- Báo cáo quyết toán vốn đầu tư công trình hoàn thành phải lập 
đầy đủ, kịp thời và đúng quy định: Tại điểm I, phần II Thông tư số 
33/2007/TT-BTC ngày 09/4/2007 về Hướng dẫn quyết toán dự án 
đầu tư hoàn thành. 
Nội dung báo cáo quyết toán: 
- Nguồn vốn đầu tư thực hiện dự án tính đến ngày khoá sổ lập 
báo cáo quyết toán (chi tiết theo từng nguồn vốn đầu tư). 
- Chi phí đầu tư đề nghị quyết toán chi tiết theo cơ cấu: xây dựng, 
mua sắm và lắp đặt thiết bị, chi phí khác; chi tiết theo hạng mục, 
khoản mục chi phí đầu tư. 
- Xác định chi phí đầu tư thiệt hại không tính vào giá trị tài sản 
hình thành qua đầu tư. 
- Xác định số lượng và giá trị tài sản hình thành qua đầu tư của 
dự án, công trình hoặc hạng mục công trình; chi tiết theo nhóm, 
loại tài sản cố định, tài sản lưu động theo chi phí thực tế. Đối với 
các dự án có thời gian thực hiện đầu tư lớn hơn 36 tháng tính từ 
ngày khởi công đến ngày nghiệm thu bàn giao đưa vào khai thác 
sử dụng phải thực hiện quy đổi vốn đầu tư về mặt bằng giá tại 
thời điểm bàn giao đưa vào khai thác sử dụng. 
+ Việc phân bổ chi phí khác cho từng tài sản cố định được xác 
định theo nguyên tắc: chi phí trực tiếp liên quan đến tài sản cố 
định nào thì tính cho tài sản cố định đó; chi phí chung liên quan 
đến nhiều tài sản cố định thì phân bổ theo tỷ lệ chi phí trực tiếp 
của từng tài sản cố định so với tổng số chi phí trực tiếp của toàn 
bộ tài sản cố định. 
+ Trường hợp tài sản được bàn giao cho nhiều đơn vị sử dụng 
phải xác định đầy đủ danh mục và giá trị của tài sản bàn giao cho 
từng đơn vị. 
- Kiểm toán việc nghiệm thu, bàn giao công trình: 
+ Kiểm tra việc thực hiện công tác nghiệm thu từng phần, toàn bộ 
công trình xây dựng có tuân thủ theo quy định của Nghị định số 
209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về Quản lý 
chất lượng công trình xây dựng và theo Thông tư số 12/2005/TT-
BXD ngày 15/7/2005 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn một số nội 
dung về Quản lý chất lượng công trình xây dựng và Điều kiện 
năng lực của tổ chức, cá nhân trong hoạt động xây dựng. 
+ Kiểm tra công tác nghiệm thu từng công việc, từng bộ phận, 
từng giai đoạn, từng hạng mục công trình và nghiệm thu đưa 
công trình vào khai thác sử dụng. Kiểm tra các bộ phận che khuất 
của công trình đã được nghiệm thu và đã được thể hiện trong 
bản vẽ hoàn công trước khi tiến hành các công việc tiếp theo. 
+ Công trình xây dựng chỉ được bàn giao toàn bộ cho Chủ đầu tư 
khi đã xây lắp hoàn chỉnh theo thiết kế duyệt, vận hành đúng yêu 
cầu kỹ thuật, nghiệm thu đạt yêu cầu chất lượng, kể cả việc hoàn 
thiện nội, ngoại thất và thu dọn vệ sinh 
Khi bàn giao công trình phải giao toàn bộ hồ sơ hoàn thành công 
trình (hồ sơ hoàn công), tài liệu hướng dẫn sử dụng quản lý, chế 
độ duy tu bảo trì bảo dưỡng công trình và các tài liệu liên quan 
khác. 
+ Biên bản nghiệm thu bàn giao công trình là văn bản pháp lý để 
Chủ đầu tư đưa công trình vào khai thác sử dụng và quyết toán 
vốn đầu tư. 
+ Tổng nghiệm thu kỹ thuật trên cơ sở các biên bản nghiệm thu 
giai đoạn hoàn thành đạt yêu cầu chất lượng (bao gồm cả hoàn 
thiện nội, ngoại thất), kèm theo hồ sơ hoàn công của công trình 
được A-B chấp nhận. 
Biên bản nghiệm thu kỹ thuật phải có đủ chữ ký xác nhận của các 
thành phần: Chủ đầu tư, đơn vị thi công, tư vấn giám sát, tư vấn 
thiết kế. 
+ Lập biên bản bàn giao đưa dự án đầu tư xây dựng vào sử dụng 
sau khi thực hiện hoàn chỉnh theo các yêu cầu của biên bản 
nghiệm thu kỹ thuật, vận hành thiết bị đúng yêu cầu kỹ thuật. 
Thành phần bàn giao gồm: Chủ đầu tư, Trưởng Ban quản lý dự 
án, các nhà thầu tham gia thi công xây dựng công trình, đơn vị 
Tư vấn thiết kế, Tư vấn giám sát và các thành phần khác có liên 
quan đến quá trình thi công xây dựng công trình. 
+ Sau khi bàn giao, Chủ đầu tư yêu cầu nhà thầu phải thanh lý và 
di chuyển ra khỏi mặt bằng công trình. Nhà thầu phải thực hiện 
bảo hành, sửa chữa hư hỏng theo quy định, mọi việc hoàn tất 
này phải được Thủ trưởng đơn vị chấp nhận trước khi thanh 
quyết toán công trình. 
+ Thanh lý hợp đồng xây lắp chấm dứt khi hết hạn thời gian bảo 
hành. 
+ Thủ trưởng đơn vị tạm nhập tài sản theo quy định tại Quyết 
định số 1531/2004/QĐ-NHNN ngày 2/12/2004 của Thống đốc 
NHNN, kèm biên bản tổng nghiệm thu bàn giao. 
+ Việc bảo hành, bảo trì công trình thực hiện theo đúng quy định 
tại Điều 29, 30, 31, 32, 33, 34 Nghị định 209/2004/NĐ-CP của 
Chính phủ. 
- Kiểm tra trách nhiệm bảo hành của các nhà thầu thi công xây 
lắp trong thời gian bảo hành theo quy định. 
- Kiểm tra kế hoạch và quy trình bảo trì, duy tu và bảo dưỡng do 
nhà thiết kế và nhà cung cấp lập và thực tế thực hiện. 
1.3.3- Một số sai sót và rủi ro thường gặp: 
- Hồ sơ hoàn công không đầy đủ, không đúng với thực tế. 
- Báo cáo quyết toán vốn đầu tư công trình hoàn thành chưa lập 
hoặc lập không đầy đủ, không đúng quy định. 
- Hồ sơ nghiệm thu tổng thể không đầy đủ, hồ sơ nghiệm thu bàn 
giao đưa công trình vào sử dụng nhưng thực tế chưa thi công 
xong công trình hoặc đã đưa công trình vào sử dụng nhưng chưa 
nghiệm thu, bàn giao, chưa tạm nhập tài sản để khấu hao 
Kinh nghiệm: 
Khi kiểm toán công tác nghiệm thu, quyết toán, đưa công trình 
vào khai thác, sử dụng kiểm toán viên cần xem xét: 
- Các biên bản nghiệm thu lập có đúng mẫu biểu, đúng thành 
phần quy định, nội dung trong biên bản nghiệm thu có đầy đủ, rõ 
ràng không; 
- Báo cáo quyết toán lập có đầy đủ và đúng mẫu, đúng thời gian 
quy định, các nguồn vốn sử dụng cho dự án có được lập riêng 
không, nếu có sự thay đổi làm tăng hoặc giảm tổng dự toán được 
duyệt Chủ đầu tư có lập báo cáo thuyết minh không 
- Căn cứ vào sổ nhật ký công trình Kiểm toán viên xác định ngày 
đơn vị nghiệm thu và bàn giao đưa công trình vào sử dụng có 
đúng quy định không. 
1.4- Kiểm toán việc chấp hành chế độ tài chính kế toán của Nhà 
nước, Ngân hàng Nhà nước. 
Kiểm tra việc chấp hành Quyết định số 1531/2004/QĐ-NHNN 
ngày 02/12/2004 ban hành quy định về hạch toán nghiệp vụ đầu 
tư XDCB của Ngân hàng nhà nước; Kiểm tra việc chấp hành trên 
các mặt: 
- Công tác kế toán: 
+ Kiểm tra nguồn vốn cấp có hạch toán vào tài khoản kịp thời 
không, việc theo dõi nguồn vốn cấp, tạm ứng vốn cho các bên thi 
công, việc rút tiền mặt từ tài khoản vốn cấp để chi tiêu cho Ban 
Quản lý 
+ Việc mở sổ sách theo dõi, đối chiếu công nợ, thanh toán đối với 
các nhà thầu, cơ quan cấp phát vốn; 
+ Tổ chức hạch toán kế toán của ban quản lý dự án: Ban quản lý 
dự án có tổ chức, quản lý hạch toán đầy đủ không? Việc hạch 
toán nguồn vốn và chi phí đầu tư cho dự án có rõ ràng không? 
+ Việc tuân thủ chế độ kế toán chủ đầu tư về chứng từ kế toán, 
sổ kế toán, tài khoản kế toán, báo cáo quyết toán, báo cáo tài 
chính. 
- Công tác quản lý tài chính: 
+ Kiểm toán việc thực hiện mục tiêu sử dụng các loại vốn: vốn 
ngân sách NN, vốn đầu tư XDCB của NHNN. 
+ Kiểm toán việc chấp hành các quy định về chi tiêu thường 
xuyên phục vụ Ban Quản lý. 
+ Kiểm toán việc tuân thủ quy định trong chi phí khác của dự án. 
+ Kiểm toán việc quản lý, mua sắm, sử dụng tài sản của Ban 
Quản lý dự án. 
1.4.1- Một số sai sót và rủi ro thường gặp: 
- Công tác tạm ứng vốn, cho các đơn vị tham gia thi công và tỷ lệ 
tiền bảo hành công trình chưa đúng quy định. 
- Hạch toán các khoản lãi tiền gửi chưa kịp thời, đầy đủ. 
- Công tác theo dõi công nợ, giấy xác nhận nợ đối với những 
khoản thanh toán trong XDCB chưa đầy đủ. 
- Chứng từ chi tiêu của Ban quản lý chưa hợp pháp, hợp lệ hoặc 
chi những khoản không có trong quy định. 
- Có hạch toán đầy đủ đối với các nguồn thu như: Thu tiền bán 
thanh lý tài sản, thu bán phế liệu khi phá dỡ công trình cũ, thu 
bán hồ sơ mời thầu và một số khoản thu khác (Nếu có). 
Kinh nghiệm: 
Kinh nghiệm cho thấy tại một số đơn vị đựơc kiểm toán chủ đầu 
tư thanh toán tạm ứng khối lượng cho nhà thầu vượt quy định 
(khối lượng nghiệm thu thấp hơn giá trị tạm ứng). 
Kiểm tra việc rút tiền mặt Ban Quản lý: kiểm tra tựng lần rút tiền, 
các khoản chi, công tác kiểm kê quỹ tiền mặt để xác định việc sử 
dụng có đung mục đích không, kiểm tra sổ theo dõi việc đối chiếu 
công nợ với các đơn vị, cá nhân đã thực hiện tạm ứng. 
Hầu hết chứng từ chi tiêu của Ban Quản lý chủ yếu viết tay Kiểm 
toán viên cần đối chiếu với quy định, tài sản của Ban Quản lý 
không theo dõi đầy đủ, cuối năm không kiểm kê, báo cáo. 
Một số khoản thu như thu bán Hồ sơ mời thầu, thu bán phế liệu 
khi giải phóng mặt bằng không hạch toán vào nguồn thu. 

File đính kèm:

  • pdfkiem_toan_viec_chap_hanh_phap_luat_che_do_quan_ly_dau_tu.pdf