Giáo trình môn Kế toán ngân hàng

Tóm tắt Giáo trình môn Kế toán ngân hàng: ...o khó có khả năng thu hồi, từ đó đề ra những phương hướng, quyết sách trong việc thu hồi nợ, đẩy nhanh vòng luân chuyển vốn, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của mình. Các TCTD phải trình bày đầy đủ các chỉ tiêu theo những nội dung quy định trong TMBCTC. Ngoài ra, có thể trình bày thêm các nội ... Chi phí thanh lý TSCĐ được tính vào chi phí bất thường. 1.Ghi giảm TSCĐ a.Nếu thanh lý TSCĐ đã hết khấu hao Nợ TK 305 Giá trị hao mòn TSCĐ Có TK 301,302 Nguyên giá TSCĐ b.Nếu thanh lý TSCĐ chưa thu hồi hết giá trị đầu tư ban đầu(chưa hết khấu hao) Nợ TK 89 Giá trị còn lại của TSCĐ Nợ TK 305 ...- Ngày 2 tháng 3 năm 2006 khách hàng đã thanh toán đủ gốc và lãi theo hợp đồng tín dụng cho ngân hàng bằng tiền gửi thanh toán tại ngân hàng Biết rằng: Lãi suất Nợ quá hạn là 150%/ lãi suất thường Tóm tắt: Kế toán nghiệp vụ tín dụng được theo dõi theo các tiêu thức như sau: Thứ nhất: Theo đối t...

pdf164 trang | Chia sẻ: havih72 | Ngày: 26/08/2021 | Lượt xem: 50 | Lượt tải: 0download
Nội dung tài liệu Giáo trình môn Kế toán ngân hàng, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
14 do ngân hàng thành viên đi lập
+ Bảng kê thanh toán bù trừ mẫu số 16 do ngân hàng chủ trì lập
Quy trình kế toán tại Ngân hàng
Kế toán tại Ngân hàng thành viên phát sinh nghiệp vụ
Khi nhận lệnh chuyển tiền từ tài khoản tiền gửi của khách hàng, kế toán sẽ 
lập bảng kê TTBT vế Có (ghi có tài khoản TTBT) và ghi sổ
Nợ TK 4211, 4221 - Tiền gửi của khách hàng tại ngân hàng
Có TK 5012 – Bù trừ tại NHTV
Khi nhận lệnh thu hộ tiền cho khách hàng, kế toán lập bảng kê TTBT vế Nợ 
(ghi nợ TK TTBT), ghi:
Nợ TK 5012 – Bù trừ tại NHTV
Có TK 4211, 4221 - Tiền gửi của khách hàng tại ngân hàng
 Kế toán tại Ngân hàng thành viên kết thúc nghiệp vụ
 Giao nhận và kiểm soát chứng từ TTBT
 Khi nhận trực tiếp các bảng kê TTBT kèm theo các chứng từ thanh toán của 
ngân hàng thành viên đối phương, ngân hàng thành viên kết thúc nghiệp vụ phải 
kiểm tra đối chiếu số liệu trên bảng kê này với chứng từ thanh toán kèm theo, sau 
đó ký vào Sổ giao nhận chứng từ của ngân hàng thành viên đối phương.
 Đối với bảng kết quả TTBT nhận từ Ngân hàng chủ trì phải tiến hành đối 
chiếu với số phải thu, phải trả trên bảng kê này với các bảng kê CTTT.
Sau khi đã đối chiếu xong kế toán chuyển số tiền đó thanh toán vào tài khoản 
tiền gửi tại ngân hàng nhà nước
Đối với số chênh lệch thu trong TTBT. Căn cứ bảng kết quả TTBT (mẫu số 15) 
của Ngân hàng chủ trì giao để hạch toán
Nếu là chênh lệch được thu, ghi:
Nợ TK 1113 - Tiền gửi của ngân hàng tại NHNN
Có TK 5012 – Bù trừ tại NHTV
Nếu là chênh lệch phải trả, ghi:
Nợ TK 5012 – Thanh toán bù trừ tại NHTV
Có TK 1113 - Tiền gửi của Ngân hàng tại NHNN
Căn cứ vào bảng kê chứng từ TTBT (mẫu 12) do NHTV giao và các chứng từ 
thanh toán của khách hàng
Nếu là phải trả cho khách hàng, ghi:
Nợ TK 5012 – Thanh toán bù trừ tại NHTV
Có TK 4211, 4221 - Tiền gửi của khách hàng tại Ngân hàng
Nếu là tài khoản tiền gửi phải thu của khách hàng, ghi:
Nợ TK 4211, 4221 - Tiền gửi của khách hàng tại Ngân hàng
Có TK 5012 – Thanh toán bù trừ tại NHTV
7.4.3. Thanh toán chuyển tiền
Tài khoản 511 - Chuyển tiền năm nay của đơn vị chuyển tiền
5111 - Chuyển tiền đi năm nay
5112 - Chuyển tiền đến năm nay
5113 - Chuyển tiền đến năm nay chờ xử lý
Nội dung và kết cấu tài khoản 5111 - Chuyển tiền đi năm nay
Tài khoản này mở tại các chi nhánh trong hệ thống để hạch toán các Lệnh 
chuyển tiền đi năm nay chuyển tới Trung tâm thanh toán.
Bên Nợ ghi : Số tiền chuyển đi theo Lệnh chuyển Nợ 
Bên Có ghi : Số tiền chuyển đi theo Lệnh chuyển Có
 Số tiền chuyển theo Lệnh huỷ lệnh chuyển Nợ đã chuyển
Số dư Nợ : Phản ảnh số chênh lệch số tiền chuyển đi theo các Lệnh 
chuyển Nợ lớn hơn số tiền chuyển đi theo các Lệnh chuyển Có và Lệnh huỷ lệnh 
chuyển Nợ 
Số dư Có : Phản ảnh số chênh lệch số tiền chuyển đi theo các Lệnh 
chuyển Có và Lệnh huỷ lệnh chuyển Nợ lớn hơn số tiền chuyển đi theo các Lệnh 
chuyển Nợ 
Nội dùng kết cấu tài khoản 5112 - Chuyển tiền đến năm nay
Tài khoản này mở tại các chi nhánh trong hệ thống để hạch toán các Lệnh 
chuyển tiền đến năm nay do Trung tâm thanh toán chuyển
Bên Nợ ghi: - Số tiền chuyển đến theo Lệnh chuyển Có
- Số tiền chuyển đến theo Lệnh huỷ lệnh chuyển Nợ
Bên Có ghi: - Số tiền chuyển đến theo Lệnh chuyển Nợ
Số dư Nợ : - Phản ảnh số chênh lệch số tiền chuyển đến theo các Lệnh 
chuyển Có và Lệnh huỷ lệnh chuyển Nợ lớn hơn số tiền chuyển đến theo các Lệnh 
chuyển Nợ 
Số dư Có: - Phản ảnh số chênh lệch số tiền chuyển đến theo các Lệnh 
chuyển Nợ lớn hơn số tiền chuyển đến theo các Lệnh chuyển Có và Lệnh huỷ 
lệnh chuyển Nợ 
Nội dung và kết cấu của tài khoản 5113 - Chuyển tiền đến năm nay chờ xử lý 
Tài khoản này mở tại các chi nhánh trong hệ thống để hạch toán các Lệnh chuyển 
tiền đến năm nay có sai sót chưa được xử lý.
Bên Nợ ghi: Số tiền của các Lệnh chuyển Nợ đến năm nay có sai sót chưa 
được xử lý. Số tiền của Lệnh chuyển Có đến năm nay có sai sót đã được xử lý. 
Lệnh huỷ lệnh chuyển Nợ đến năm nay có sai sót đã được xử lý
 Bên Có ghi: Số tiền của Lệnh chuyển Có đến năm nay có sai sót chưa được 
xử lý. Lệnh huỷ lệnh chuyển Nợ đến năm nay có sai sót chưa được xử lý. Số 
tiền Lệnh chuyển Nợ đến có sai sót đã được xử lý
 Số dư Nợ: Phản ảnh số tiền của các Lệnh chuyển Nợ đến năm nay có sai sót 
chưa được xử lý
Số dư Có: Phản ảnh số tiền của các Lệnh chuyển Có đến năm nay và Lệnh 
huỷ chuyển Nợ đến năm nay có sai sót chưa được xử lý
Tài khoản 512 - Chuyển tiền năm trước của đơn vị chuyển tiền 
5121 Chuyển tiền đi năm trước
5122 Chuyển tiền đến năm trước
5123 Chuyển tiền đến năm trước chờ xử lý 
Tài khoản 5121 - Chuyển tiền đi năm trước
Tài khoản này mở tại các chi nhánh trong hệ thống để hạch toán các Lệnh 
chuyển tiền đi năm trước đã chuyển tới Trung tâm thanh toán .
Đến hết ngày 31/12 hàng năm, nếu tài khoản "Chuyển tiền đi năm nay" còn 
số dư thì sẽ được chuyển sang tài khoản "Chuyển tiền đi năm trước" thành số dư 
đầu năm mới của tài khoản này (không phải lập phiếu).
Bên Nợ và bên Có của tài khoản này chỉ ghi số điều chỉnh và tất toán số dư 
khi có lệnh chuyển tiêu số dư năm trước.
Tài khoản 5122 - Chuyển tiền đến năm trước
Tài khoản này mở tại các chi nhánh trong hệ thống để hạch toán các Lệnh chuyển 
tiền đến năm trước do Trung tâm thanh toán chuyển.
Đến hết ngày 31/12 hàng năm, nếu tài khoản "Chuyển tiền đến năm nay" còn 
số dư thì sẽ được chuyển sang tài khoản "Chuyển tiền đến năm trước" thành số dư 
đầu năm mới của tài khoản này (không phải lập phiếu).
Bên Nợ và bên Có của tài khoản này chỉ ghi số điều chỉnh và tất toán số dư 
khi có lệnh chuyển tiêu số dư năm trước.
Tài khoản 5123 Chuyển tiền đến năm trước chờ xử lý 
Tài khoản này mở tại các chi nhánh trong hệ thống để hạch toán các Lệnh 
chuyển tiền đến năm trước có sai sót chưa được xử lý.
Đến hết ngày 31/12 hàng năm, nếu tài khoản "Chuyển tiền đến năm nay chờ 
xử lý" còn số dư thì sẽ được chuyển sang tài khoản "Chuyển tiền đến năm trước 
chờ xử lý" thành số dư đầu năm mới của tài khoản này (không phải lập phiếu).
Cách ghi chép và hạch toán chi tiết giống như tài khoản "Chuyển tiền đến năm nay 
chờ xử lý".
7.4.4. Uỷ nhiệm thu, thu hộ
Uỷ nhiệm thu hộ, chi hộ là phương thức thanh toán giữa hai ngân hàng theo 
sự thoả thuận và cam kết với nhau , ngân hàng này sẽ thực hiện thu hộ và chi hộ 
cho ngân hàng kia trên cơ sở các chứng từ thanh toán của khách hàng có mở tài 
khoản tại ngân hàng kia.
Phương thức này có sự tham gia của:
+ Hai đơn vị ngân hàng cùng hệ thống.
+ Hai Ngân hàng hoặc hai đơn vị ngân hàng khác hệ thống.
Để tiến hành thanh toán theo phương thức uỷ nhiệm thu hộ, chi hộ, hai Ngân 
hàng phải ký hợp đồng để thống nhất với nhau về nguyên tắc, thủ tục và nội dung 
thanh toán.
Qui trình kế toán 
Tại ngân hàng phát sinh nghiệp vụ
+ Nếu là thu hộ đơn vị khác
Nợ TK 4211, 4221 Tiền gửi của khách hàng tại ngân hàng
Có TK 5192 Thu hộ, chi hộ
+ Nếu là chi hộ đơn vị khác
Nợ TK 5192 Thu hộ, chi hộ
Có TK 4211, 4221 Tiền gửi của khách hàng tại ngân hàng
Tại ngân hàng kết thúc nghiệp vụ
+ Đối với khoản ngân hàng khác đã thu hộ
Nợ TK 5192 Thu hộ, chi hộ
Có TK 4211, 4221 Tiền gửi của khách hàng tại ngân hàng
+ Đối với khoản ngân hàng khác đã chi hộ
Nợ TK 4211, 4221 Tiền gửi của khách hàng tại ngân hàng
Có TK 5192 Thu hộ, chi hộ
7.5.5. Thanh toán qua tài khoản tiền gửi tại NHNN
Thanh toán qua tài khoản tiền gửi tại NHNN được áp dụng trong thanh toán 
qua lại giữa các Ngân hàng hoặc đơn vị khách hàng khác hệ thống đều có tài 
khoản tiền gửi tại NHNN.
 Kế toán tại Ngân hàng phát sinh nghiệp vụ thanh toán
Để thanh toán qua tài khoản tiền gửi tại NHNN, ngân hàng phát sinh nghiệp 
vụ thanh toán phải lập và gửi NHNN nơi mình mở tài khoản chứng từ thanh toán 
thích hợp như:
+ Chứng từ thanh toán: đối với trường hợp điều chỉnh vốn hoặc các khoản 
thanh toán khác của chính mình.
+ Bảng kê chứng từ thanh toán qua tài khoản tiền gửi tại NHNN có kèm theo 
chứng từ thanh toán của khách hàng đối với các khoản thanh toán của khách hàng.
Nợ TK 4211, 4221 Tiền gửi của khách hàng tại ngân hàng
Có TK 1113 Tiền gửi của ngân hàng tại NHNN
Kế toán tại ngân hàng kết thúc nghiệp vụ thanh toán
Sau khi tiếp nhận và kiểm soát chứng từ thanh toán do NHNN chuyển sang, 
nếu không có sai sót, ngân hàng kết thúc nghiệp vụ thanh toán sẽ ghi
Nợ TK 1113 Tiền gửi của ngân hàng tại NHNN
Có TK 4211, 4221 Tiền gửi của khách hàng tại ngân hàng
7.4.6. Mở tài khoản tiền gửi lẫn nhau để thanh toán hộ 
Phương thức này đòi hỏi ngân hàng này phải mở tài khoản tiền gửi tại Ngân 
hàng kia và ngược lại.
Kế toán tại ngân hàng phát sinh nghiệp vụ thanh toán
Ngân hàng phát sinh nghiệp vụ thanh toán phải có trách nhiệm lập chứng từ 
thanh toán (nếu là khoản thanh toán của mình) hoặc bảng kê kèm theo các chứng 
từ thanh toán của khách hàng (đối với các khoản thanh toán của khách hàng) gửi 
tới Ngân hàng có quan hệ tiền gửi để thanh toán 
Trường hợp chuyển Có
Nợ TK 4211, 4221 Tiền gửi của khách hàng tại ngân hàng
Có TK 1311, 1321 Trường hợp mở TK tại ngân hàng đối phương
 Có TK 4121, 4122 Trường hợp NH đối phương mở TK tại 
NH mình
Trường hợp chuyển Nợ
Nợ TK 1311, 1321 Trường hợp mở TK tại ngân hàng đối phương 
Nợ TK 4121, 4122 Trường hợp NH đối phương mở TK tại ngân 
hàng mình Có TK 4211, 4221 
 Kế toán tại Ngân hàng kết thúc nghiệp vụ thanh toán
Trường hợp nhận Giấy báo Có
Nợ TK 1311, 1321 Nếu NH mở TK tại NH đối phương 
 Nợ 4121, 4122 Nếu NH đối phương mở TK tại NH mình
Có TK 4211, 4221 Tiền gửi của khách hàng tại Ngân hàng
Trường hợp nhận Giấy báo Nợ
Nợ TK 4211, 4221 Tiền gửi của khách hàng
Có TK 1311, 1321 Nếu NH mở TK tại Ngân hàng đối phương
Có TK 4121, 4122 Nếu NH đối phương mở TK tại Ngân 
hàng mình
Câu hỏi và bài tập
Câu 1: Hạch toán các trường hợp xấy ra ở trên tại các ngân hàng ở các thời điểm 
khác 
Khách hàng A và khách hàng B có tài khoản tiền gửi tại ngân hàng A
Khách hàng C và khách hàng D có tài khoản tiền gửi tại ngân hàng B
Ngân hàng A và Ngân hàng B cùng hệ thống ngân hàng
a. Ngày 3 tháng 7 năm 2006 khách hàng A yêu cầu ngân hàng chi trả cho khách 
hàng C số tiền là 50 triệu đồng.
b. Ngày 4 tháng 7 năm 2006 khách hàng B yêu cầu ngân hàng chi trả cho khách 
hàng D số tiền là 85 triệu đồng.
c. Ngày 4 tháng 7 năm 2006 khách hàng C yêu cầu ngân hàng ch./.i trả cho khách 
hàng A số tiền là 40 triệu đồng.
d. Ngày 4 tháng 7 năm 2006 ngân hàng B đã nhận được giấy báo của ngân hàng 
A số tiền chi trả cho khách hàng C là 50 triệu đồng và chi trả cho khách hàng D 
số tiền là 58 triệu đồng.
e. Ngày 5 tháng 7 năm 2006 ngân hàng A đã nhận được giấy báo của ngân hàng 
B số tiền chi trả cho khách hàng A là 40 triệu đồng.
f. Ngày 5 tháng 7 năm 2006 ngân hàng B đã nhận được giấy báo của trung tâm 
thanh toán tại hội sở chính số tiền chi trả cho khách hàng C là 50 triệu đồng và 
chi trả cho khách hàng D số tiền là 85 triệu đồng.
g. Ngày 5 tháng 7 năm 2006 ngân hàng A đã nhận được giấy báo của trung tâm 
thanh toán chi trả cho khách hàng A là 40 triệu đồng.
Câu 2:Hạch toán các trường hợp xẩy ra tại các ngân hàng ở các thời điểm khác 
- Khách hàng A, B, C, D có tài khoản tiền gửi thanh toán tại ngân hàng Ngoại 
thương Huế.
- Khách hàng E, F, G, H có tài khoản tiền gửi thanh toán tại ngân hàng Ngoại 
thương TP Hồ Chí Minh
- Ngày 1/6/ 06 Khách hàng A nộp Ủy nhiệm chi vào ngân hàng yêu cầu chi trả 
cho khách hàng C số tiền là 20 triệu đồng. Khách hàng B nộp Séc chuyển 
khoản vào ngân hàng yêu cầu ngân hàng thu hộ ở khách hàng D số tiền là 15 
triệu đồng. Khách hàng D nộp Ủy nhiệm chi yêu cầu chi trả cho khách hàng A 
số tiền là 12 triệu đồng. Khách hàng C nộp Uỷ nhiệm chi yêu cầu ngân hàng 
chi cho khách hàng E số tiền là 10 triệu đồng. 
- Ngày 2/6/06 Khách hàng F nộp Ủy nhiệm chi vào ngân hàng yêu cầu chi trả 
cho khách hàng H số tiền là 16 triệu đồng. Khách hàng G nộp Uỷ nhiệm chi 
vào ngân hàng yêu cầu ngân hàng chi trả cho khách hàng E số tiền là 15 triệu 
đồng.
- Ngày 2/6/06 Ngân hàng ngoại thương TP Hồ Chí Minh đã nhận được giấy báo 
Có của ngân hàng ngoại thương Huế để chi cho khách hàng E số tiền là 10 
triệu đồng.
- Ngày 3/6/06 Ngân hàng ngoại thương TP Hồ Chí Minh đã nhận được Sổ đối 
chiếu của Trung tâm thanh toán tại Hội sở chính chi cho khách hàng E số tiền 
là 10 triệu đồng.
Câu 3: Định khoản các nghiệp vụ thanh toán ở NH A và B.
Khách hàng A,B có TK tiền gửi ở NH Ngoại thương Huế
Khách hàng C,D,E có TK ở NH Ngoại thương Hà Nội
Ngày 1/3/06 KH A nộp UNC vào NH để chi trả cho KH C số tiền là 25 triệu đồng, 
KH B nộp Séc chuyển khoản vào NH để thu ở KH E số tiền là 45 triệu đồng
Ngày 2/3/06 KH C nộp Séc chuyển khoản vào NH để thu ở KH D số tiền là 30 
triệu đồng, KH D nộp UNC để chi trả cho KH B số tiền là 60 triệu đồng
Ngày 2/3/06 Ngân hàng Hà Nội nhận được giấy báo của NH A chi trả cho KH C 
số tiền là 25 triệu đồng và thu ở KH E số tiền là 45 triệu đồng.
Ngày 3/3/06 Ngân hàng Hà Nội nhân được Sổ đối chiếu của HSC chi trả cho 
khách hàng C số tiền là 25 triệu đồng và thu ở KH E số tiền là 45 triệu đồng
Ngày 3/3/06 Ngân hàng Huế nhận được giấy báo của NH B chi trả cho KH B số 
tiền là 45 triệu đồng
Ngày 3/3/06 Ngân hàng Huế nhận được Sổ đối chiếu của HSC chi trả cho KH B 
số tiền là 60 triệu đồng.
Các ngân hàng và HSC đã kiểm tra thông tin và xác định chính xác số tiền chuyển 
ban đầu của khách hàng và điều chỉnh số liệu.
Tóm tắt: Kế toán thanh toán qua ngân hàng là hình thức thanh toán không dùng 
tiền mặt trong thanh toán giữa các ngân hàng mà thông qua vai trò trung gian 
của ngân hàng. Ngân hàng có nhiệm vụ trích từ tài khoản tiền gửi của khách hàng 
này vào tài khoản của khách hàng khác. Nếu các khách hàng hàng có tài khoản 
tiền gửi ở các ngân hàng khác nhau thì các ngân hàng thực hiện công tác chuyển 
vốn lẫn nhau để đảm bảo cho công tác thanh toán. Hiện nay hình thức thanh toán 
qua ngân hàng đang được phổ biến rộng rãi đặc biệt là các nước phát triển hình 
thức này chiếm trên 90%. Hình thức thanh toán vốn giữa các ngân hàng phổ biến 
rộng rãi ở hình thức thanh toán liên hàng, thanh toán bù trừ và hình thức kết hợp. 
Thanh toán liên hàng được thực hiện theo các giai đoạn: Liên hàng đi, liên hàng 
đến, đối chiếu liên hàng và giai đoạn quyết toán liên hàng vào cuối năm. Thanh 
toán bù trừ được thực hiện dưới vai trò chủ trì của ngân hàng nhà nước.
Chương thứ tám
KẾ TOÁN NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU 
VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH 
Mục đích: Trang bị kiến thức về kế toán các loại quỹ và một số nguồn vốn của 
ngân hàng. Ngoài ra chương này còn trang bị kiến thức về các nghiệp vụ thu chi 
nội bộ trong ngân hàng, từ đó xác định kết quả kinh doanh của ngân hàng.
8.1. Kế toán nguồn vốn chủ sở hữu
8.1.1. Khái niệm: Nguồn vốn chủ sở hữu là những nguồn hình thành nên các tài 
sản thuộc quyền sở hữu của Ngân hàng được sử dụng vào mục đích kinh doanh 
theo luật định nhằm mang lại lợi ích kinh tế cho Ngân hàng.
8.1.2. Hệ thống tài khoản kế toán 
TK 601 Vốn pháp định - Vốn đièu lệ 
TK 602 Vốn đầu tư xây dựng cõ bản, mua sắm TSCĐ
TK 603 Vốn khác
TK 611 Quỹ dự trử bổ sung vốn điều lệ
TK 612 Quỹ đầu tư phát triển
TK 613 Quỹ dự phòng tài chính
TK 485 Quỹ trợ cấp mất việc làm
TK 621 Quỹ khen thưởng 
TK 622 Quỹ phúc lợi
TK 623 Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ
TK 619 Quỹ khác
TK 631 Chênh lệch đánh gía lại ngoại tệ
TK 632 Chênh lệch đánh giá lại vàng bạc đá quí
Nội dung và kết cấu của các tài khoản
Bên Nợ: - Số vốn, quỹ đã đýợc sữ dụng
- Điều chỉnh giảm
Bên Có: - Số vốn, quỹ tăng lên do trích, nộp điều chuyển đến
- Điều chỉnh tăng
Số dư Có: - Số vốn, quỹ hiện có
8.1.3. Qui trình kế toán
1. Cuối năm sau khi xác định kết quả hoạt động kinh doanh dưới sự chỉ đạo của 
ngân hàng cấp trên và chế độ tài chính của nhà nước. Chi nhánh trích lập các quỹ
Nợ TK 69
Có TK 611, 612, 613, 619, 622, 621
2. Khi sử dụng các quỹ cho các hoạt động trong đơn vị
Nợ TK 621, 622
Có TK 1011
3. Khi được bổ sung vốn điều lệ từ cấp trên
Nợ TK 5212
Có TK 601
4. Khi cấp trên yêu cầu điều chuyển vốn điều lệ cho đơn vị khác hoặc chuyển trả 
cho cấp trên
Nợ TK 601
Có TK 5211
5. Bổ sung vốn điều lệ do các cá nhân hoặc tổ chức đơn vị khác bằng tiền mặt
Nợ TK 1011, 1031
Có TK 601
6. Các cá nhân hoặc tổ chức đơn vị góp vốn
Nợ TK 601
Có TK 1011,1031
7. Nhận vốn ĐTXDCB do cấp trên chuyển xuống hoặc đơn vị khác chuyển về
Nợ TK 5212
Có TK 602
8. Quyết toán vốn ĐTXDCB khi công việc mua sắm TSCĐ hoàn thành
Nợ TK 602
Có TK 321
9.Quyết toán vốn ĐTXDCB khi công việc XDCB hoàn thành
Nợ TK 602
Có TK 3221
8.2. Kế toán thu nhập của ngân hàng 
Tài khoản kế toán 
70 Thu về hoạt động tín dụng
701 Thu lãi tiền gửi 
702 Thu lãi cho vay
703 Thu lãi từ đầu tư chứng khoán
705 Thu lãi cho thuê tài chính
709 Thu lãi khác 
71 Thu nhập phí từ hoạt động dịch vụ 
711 Thu từ dịch vụ thanh toán
712 Thu từ nghiệp vụ bảo lãnh 
713 Thu từ dịch vụ ngân quỹ
714 Thu từ nghiệp vụ ủy thác và đại lý
715 Thu từ dịch vụ tư vấn
716 Thu từ kinh doanh và dịch vụ bảo hiểm
717 Thu phí nghiệp vụ chiết khấu
718 Thu từ cung ứng dịch vụ bảo quản tài sản, cho thuê tủ két
719 Thu khác
72 Thu nhập từ hoạt động kinh doanh ngoại hối
721 Thu về kinh doanh ngoại tệ
722 Thu về kinh doanh vàng bạc
74 Thu nhập từ hoạt động kinh doanh khác
741 Thu về kinh doanh chứng khoán
742 Thu từ nghiệp vụ mua bán nợ
749 Thu về hoạt động kinh doanh khác
78 Thu lãi góp vốn, mua cổ phần
79 Thu nhập khác
 Nội dung và kết cấu của các tài khoản thu nhập
Bên Nợ: Kết chuyển thu nhập vào các tài khoản liên quan 
Bên Có: Các khoản thu nhập trong kỳ 
Số dư Có: Các khoản thu nhập trong kỳ chưa kết chuyển
Qui trình kế toán
1. Thu lãi hoạt động tín dụng
Nợ TK 3941, 3942,3943, 3944
Có TK701, 702, 703, 705, 709
2. Thu phí từ các hoạt động dịch vụ
Nợ TK 1011, 1031, 4211, ....
Có TK 711, 712, 713, 714, 715, 716, ...719
3. Thu nhập từ hoạt động kinh doanh ngoại hối
Nợ TK 1011, 1031, 4211, ....
Có TK 721, 722
4. Thu nhập từ hoạt động kinh doanh khác
Nợ TK 3911,3912, 3921, 3922, 3923
Có TK 743, 744, 749
5. Thu nhập khác
Nợ TK 1011, 1031, 4211, ....
Có TK 79
6. Kết chuyển thu nhập vào lợi nhuận
Nợ TK 701, 702... 79
Có TK 69
8.3. Kế toán chi phí hoạt động kinh doanh của ngân hàng 
Tài khoản kế toán 
80 Chi về hoạt động huy động vốn
81 Chi phí hoạt động dịch vụ 
82 Chi phí hoạt động kinh doanh ngoại hối 
83 Chi nộp phí và các khoản phí lệ phí
84 Chi hoạt động kinh doanh khác
85 Chi phí cho nhân viên
86 Chi cho hoạt động quản lý và công vụ
87 Chi về tài sản
88 Chi phí dự phòng, bảo toán và bảo hiểm tiền gửi của khách hàng
89 Các khoản chi phí khác
Nội dung và kết cấu của các tài khoản kế toán phản ánh chi phí
Bên Nợ: Các khoản chi phí thực tế phát sinh 
Bên Có: Kết chuyển chi phí vào các tài khoản liên quan 
Số dư Nợ: Các khoản chi phí chưa được kết chuyển
Cuối năm các tài khoản này không còn số dư
Qui trình kế toán chi phí của ngân hàng
1.Khi có các chi phí thực tế phát sinh căn cứ trên chứng từ gốc hợp lệ kế toán 
ghichitiết vào từng tài khoản liên quan
- Chi về hoạt động huy đông vốn
Nợ TK 80 
Có TK 491, 492....
- Chi về hoạt động dịch vụ, chi phí nhân viên, chi phí quản lý...
Nợ TK 81,82, 85, 86....
Có TK 1011, 1031, 4211....
2.Cuối kỳ kết chuyển vào tài khoản lợi nhuận chưa phân phối
Nợ TK 69
Có TK 80, 81, 82....89
8.4. Kế toán kết quả kinh doanh 
Tài khoản kế toán
69 Lợi nhuận chưa phân phối
691Lợi nhuận năm nay
692Lợi nhuận năm trước
Nội dung và kết cấu tài khoản 
Bên Nợ: Tập hợp các khoản chi phí trong năm
Phân phối lợi nhuận theo quyết định của cấp trên
Bên Có: Tập hợp tất cả các khoản thu nhập trong kỳ
Kết chuyển lỗ (nếu có)
Số dư Nợ: Lỗ chưa phân phối
Số dư Có: Lãi chưa phân phối
Qui trình kế toán
1.Kết chuyển thu nhập trong năm
Nợ TK 70, 71....
Có TK 69
3.Kết chuyển chi phí trong năm
Nợ TK 69
Có TK 80,81, 82, 83, 84....
4.Phân phối lợi nhuận
Nợ TK 69
Có TK 601,602
Câu hỏi và bài tập
1.Trình bày nét đặc trưng cơ bản của kế toán chi phí, thu nhập và kết quả kinh 
doanh trong ngân hàng ?
2. Kế toán nguồn vốn chủ sở hữu trong ngân hàng cần chú ý đến những vấn đề gì ?

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_mon_ke_toan_ngan_hang.pdf
Ebook liên quan