Các yêu cầu đối với phần mềm thư viện

Tóm tắt Các yêu cầu đối với phần mềm thư viện: ...n nh−: đăng ký, gia hạn m−ợn tài liệu, cung cấp thông tin về tài liệu mới, về tình trạng m−ợn của tài liệu. 2.4. Quản lý l−u thông 2.4.1. Thực hiện chức năng quản lý bạn đọc: đăng ký, cấp thẻ cho bạn đọc mới, gia hạn thẻ đọc, quản lý hồ sơ bạn đọc. 2.4.2. Quy định về chế độ phục vụ và cho ...ian các đơn vị đã mua hoặc đang thử nghiệm phần mềm của mình. 3. Dịch vụ hậu m∙i Nhà cung cấp phải có hỗ trợ trực tuyến trên Internet, hỗ trợ bằng đ−ờng điện thoại nóng, có các chính sách hỗ trợ & chuyển giao công nghệ và bảo hành miễn phí trong thời gian ít nhất 24 tháng kể từ khi ký hợp ... về cách mã thông tin một bản ghi biên mục. Theo đó, một bản ghi biên mục sẽ đ−ợc mô tả theo 3 phần là phần đầu bản ghi (Header) có chiều dài cố định là 24 ký tự; phần thông tin th− mục (Directory) gồm các cụm 12 chữ số phản ánh HEP/Procurment/TS-LibSoft/03/03/2002 10 nhãn tr−ờng, độ dài tr−ờ...

pdf12 trang | Chia sẻ: havih72 | Ngày: 13/09/2021 | Lượt xem: 11 | Lượt tải: 0download
Nội dung tài liệu Các yêu cầu đối với phần mềm thư viện, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 trùng. 
2.2.4. Có khả năng quản lý và mô tả nhiều dạng tài liệu: sách, báo, tạp chí, tài 
liệu nghe nhìn, tài liệu kỹ thuật, tài liệu không công bố,... 
2.2.5. Có khả năng l−u trữ, thể hiện và tìm kiếm các t− liệu số bao gồm các tệp 
văn bản (thông tin toàn văn), âm thanh, hình ảnh. Cho phép gắn các tệp dữ liệu số 
hoá với biểu ghi th− mục. 
2.2.6. Có khả năng hỗ trợ công tác biên mục theo các tiêu chuẩn và quy tắc mô 
tả th− mục khác nhau nh− ISBD, AACR2, TCVN 4734-89 và theo các khung phân 
loại khác nhau nh− khung phân loại thập phân của Dewey (DC), khung phân loại 
thập phân bách khoa (UDC), khung phân loại BBK, khung đề mục chủ đề. 
2.2.7. Có khả năng xuất/nhập dữ liệu th− mục với các hệ thống khác, dựa trên 
khổ mẫu MARC và tiêu chuẩn ISO2709. 
 2.2.8. Có khả năng chuyển đổi biểu ghi th− mục từ CSDL trên CSD/ISIS và 
ng−ợc lại, vẫn bảo đảm đầy đủ nội dung các tr−ờng đã đ−ợc xác lập. 
2.2.9. Kiểm soát tính quy định thống nhất (Authority Control) để bảo đảm tính 
nhất quán trong quá trình xác lập các điểm truy nhập thông tin nh− tác giả, nhan 
đề, từ khoá, ... bằng các từ điển tham chiếu đối với các tr−ờng có yêu cầu. 
HEP/Procurment/TS-LibSoft/03/03/2002 4
2.2.10. In các loại phiếu mục lục (mục lục chữ cái, mục lục tác giả, mục lục 
chủ đề,...), nhãn dán gáy sách, mã vạch, thông báo tài liệu mới và các ấn phẩm th− 
mục với format in có khả năng tuỳ biến. 
2.3. Tra cứu trực tuyến 
2.3.1. Cho phép tra cứu mọi thông tin của hệ thống tại chỗ cũng nh− truy nhập 
từ xa thông qua Internet. Cho phép khai thác thông tin từ các CSDL trực tuyến trên 
mạng qua Z39.50. 
2.3.2. Cho phép tìm tin theo nhiều dấu hiệu tìm kiếm khác nhau bằng các công 
cụ tìm tin đáp ứng các chuẩn quốc tế về tìm tin nh− sử dụng toán tử logic, toán tử 
lân cận, toán tử chặt cụt, toán tử so sách, các dấu ngoặc, cùng với khả năng viết các 
biểu thức tìm tin phức hợp thoả mãn những yêu cầu tìm tin đa dạng, khác nhau của 
ng−ời sử dụng. Tìm tin không phân biệt chữ Việt hoa, chữ Việt th−ờng. 
2.3.3. Có hai phuơng thức tìm tin là tìm tin ở trình độ cao và tìm tin có trợ giúp. 
Có khả năng hiển thị từ điển các thuật ngữ tìm (hiển thị toàn bộ và theo các 
tr−ờng). 
2.3.4. Cho phép tìm kiếm toàn văn các t− liệu điện tử đính kèm với biểu ghi th− 
mục và xem các dữ liệu đã số hoá. 
2.3.5. Có khả năng hiển thị kết quả tìm d−ới dạng ISBD, MARC21 với đầy đủ 
các tr−ờng hoặc theo các tr−ờng đ−ợc lựa chọn, với nhiều ngôn ngữ khác nhau. 
2.3.6. Có khả năng in và sắp xếp các kết quả tìm kiếm theo nhiều dấu hiệu 
khác nhau. Có khả năng sắp xếp theo trật tự từ điển tiếng Việt. 
2.3.7. Có khả năng in các dữ liệu tìm kiếm d−ới dạng một tệp văn bản. 
2.3.8. Hỗ trợ các dịch vụ khác cho ng−ời dùng tin nh−: đăng ký, gia hạn m−ợn 
tài liệu, cung cấp thông tin về tài liệu mới, về tình trạng m−ợn của tài liệu. 
2.4. Quản lý l−u thông 
2.4.1. Thực hiện chức năng quản lý bạn đọc: đăng ký, cấp thẻ cho bạn đọc mới, 
gia hạn thẻ đọc, quản lý hồ sơ bạn đọc. 
2.4.2. Quy định về chế độ phục vụ và cho m−ợn, theo dõi việc cho m−ợn, gia 
hạn và nhận tài liệu trả. Đối với chức năng quản lý việc cho m−ợn tài liệu, phân hệ 
này phải cho phép thực hiện các thao tác phục vụ tài liệu cho bạn đọc một cách 
nhanh chóng và thuận lợi. 
2.4.3. Cung cấp các thông tin về tình hình m−ợn đọc và sử dụng kho tài liệu: 
tài liệu đang m−ợn, tài liệu quá hạn, tần số sử dụng tài liệu, danh mục các tài liệu 
mới, ... 
2.4.4. In th− đòi tài liệu quá hạn. 
HEP/Procurment/TS-LibSoft/03/03/2002 5
2.4.5. Cho phép sử dụng mã vạch trong việc quản lý thẻ bạn đọc cũng nh− các 
dịch vụ m−ợn, trả và gia hạn tài liệu. 
2.4.6. Thống kê về bạn đọc,về tình hình phục vụ bạn đọc và l−u thông tài liệu. 
2.5. Quản lý xuất bản phẩm nhiều kỳ 
2.5.1. Quản lý bổ sung: đặt, nhận và đăng ký cập nhật từng số của ấn phẩm. 
Thực hiện biên mục tổng thể và biên mục từng số cho mỗi ấn phẩm nhiều kỳ, giúp 
việc tra cứu thông tin đ−ợc thực hiện tới từng số của ấn phẩm nhiều kỳ. 
2.5.2. Kiểm soát l−u thông nếu có chế độ cho m−ợn báo, tạp chí. 
2.5.3. Lập báo cáo thống kê liên quan đến xuất bản phẩm nhiều kỳ, kế toán 
ngân sách bổ sung. 
2.6. Quản lý kho 
2.6.1. Quản lý các thông tin liên quan đến các kho tài liệu nh−: số l−ợng và tên 
đầu tài liệu, số bản của mỗi tài liệu, các tài liệu bị mất, bị huỷ, bị thanh lý. 
2.6.2. In nhãn tài liệu giúp cho việc sắp xếp và kiểm kê. 
2.6.3. Kiểm kê kho thông qua hệ thống mã vạch trên các nhãn đ−ợc gắn vào tài 
liệu. 
2.6.4. Thống kê các tài liệu trong kho đang đ−ợc m−ợn, các tài liệu mất. 
2.7. M−ợn liên th− viện 
2.7.1. Quy định chế độ m−ợn liên th− viện, quản lý hồ sơ các th− viện m−ợn, 
2.7.2. Kiểm soát việc xuất, nhập tài liệu. Cho phép trao đổi dữ liệu th− mục qua 
khuôn dạng trung gian quy chuẩn theo tiêu chuẩn ISO2709. 
2.7.3. Theo dõi tình hình m−ợn giữa các th− viện và lập báo cáo thống kê. 
2.8. Quản trị hệ thống 
2.8.1. Thực hiện quản trị ng−ời dùng của hệ thống, theo cơ chế phân quyền 
nhằm bảo đảm an toàn dữ liệu cho th− viện. 
2.8.2. Cho phép thực hiện các chức năng bảo mật, sao l−u và phục hồi dữ liệu. 
2.8.3. Có các biện pháp bảo đảm an toàn hệ thống trên hai mức: mức CSDL và 
mức ứng dụng. 
2.8.4. Có các biện pháp kỹ thuật bảo đảm hệ thống hoạt động thông suốt và 
liên tục. 
HEP/Procurment/TS-LibSoft/03/03/2002 6
B. Các yêu cầu kỹ thuật về Công nghệ Thông tin 
Phần mềm quản trị th− viện điện tử phải phát triển trên những công nghệ 
hiện đại nhất của CNTT cho phép dễ dàng cập nhật, nâng cấp, có khả năng mở 
rộng, và là hệ thống đa ng−ời dùng, có thiết kế mở để có thể tích hợp với các hệ 
thống khác. Phải bảo đảm an toàn dữ liệu với các mức truy cập khác nhau. 
1. Tuân thủ các chuẩn công nghệ thông tin hiện đại: Phần mềm th− viện phải 
tuân thủ các chuẩn công nghệ thông tin hiện đại nh− : 
• Hỗ trợ chuẩn định dạng XML. 
• Làm việc với giao thức truyền thông Internet TCP/IP 
• Giao diện tựa Web đối với ng−ời sử dụng. 
2. Môi tr−ờng và mô hình ứng dụng: Phần mềm chạy trên mạng theo các chuẩn 
công nghệ về truyền thông của môi tr−ờng Internet/Intranet theo mô hình 
Client/Server, trong đó các client ở máy trạm chỉ là các trình duyệt Web giao 
diện bằng tiếng Việt. 
3. Hệ điều hành: Phần mềm có thể hoạt động trên một trong số các hệ điều hành: 
Windows NT, 2000, XP; Unix; Linux. 
4. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu: Phần mềm có thể hoạt động trên một trong số các hệ 
quản trị CSDL: MS SQL; Oracle 8/9i; DB2; Infomic. 
5. Máy chủ: Phần mềm có thể hoạt động tốt trên máy chủ với cấu hình tối thiểu: 
PIII/800 MHz, 256MB RAM. 
6. Máy trạm: Không đòi hỏi các trạm làm việc phải cài đặt những thành phần phụ 
trợ nào khác ngoài trình duyệt Web để đơn giản việc sử dụng, bảo trì, nâng 
cấp và mở rộng hệ thống cũng nh− đảm bảo t−ơng thích với các máy trạm có 
cấu hình cao, thấp khác nhau. 
7. Các tiêu chuẩn khác: 
7.1.Phần mềm th− viện cho phép không hạn chế số l−ợng máy trạm - kể cả 
máy trạm nghiệp vụ và máy trạm tra cứu. 
6.2. Có khả năng đ−a phân hệ OPAC phục vụ trên hệ thống Internet khi có 
điều kiện về đ−ờng truyền. 
6.3. Tính ổn định và tốc độ của phần mềm phải đ−ợc kiểm định thực tế, đăc 
biệt phần mềm cần đáp ứng tốt đối với cả các cơ sở dữ liệu lớn (~1 triệu 
bản ghi biên mục). 
HEP/Procurment/TS-LibSoft/03/03/2002 7
6.4. Hệ thống cơ sở dữ liệu phải có cơ chế sao l−u thông minh và dễ dàng 
khôi phục khi có sự cố. 
C. yêu cầu về kinh nghiệm triển khai vμ dịch vụ hậu mãi 
1. Kinh nghiệm phát triển 
Yêu cầu nhà thầu cung cấp các thông tin liên quan đến việc nghiên cứu và phát 
triển phần mềm th− viện của mình. 
2. Kinh nghiệm triển khai 
Yêu cầu nhà thầu cung cấp tên, địa chỉ, thời gian các đơn vị đã mua hoặc đang 
thử nghiệm phần mềm của mình. 
3. Dịch vụ hậu m∙i 
Nhà cung cấp phải có hỗ trợ trực tuyến trên Internet, hỗ trợ bằng đ−ờng điện 
thoại nóng, có các chính sách hỗ trợ & chuyển giao công nghệ và bảo hành miễn 
phí trong thời gian ít nhất 24 tháng kể từ khi ký hợp đồng mua bán. 
4. Hỗ trợ phát triển 
Hỗ trợ phát triển và điều chỉnh các yêu cầu ứng dụng trong thời gian bảo hành. 
D. yêu cầu về bản quyền 
Nhà thầu phải cung cấp bản cam kết tuân thủ chặt chẽ luật bản quyền Việt Nam 
và quốc tế. 
* * * * * 
HEP/Procurment/TS-LibSoft/03/03/2002 8
Glossary 
AACR2 
AACR chữ viết tắt của từ tiếng Anh Anglo-American Cataloguing Rules, là quy 
tắc mô tả th− mục Anh - Mỹ. AACR (còn gọi là AACR1) xuất hiện năm 1967, dựa 
trên cơ sở của ISBD nh−ng chi tiết và sâu sắc hơn, đi sâu xét nhiều tr−ờng hợp tỉ mỉ, 
khắc phục đ−ợc những khó khăn cụ thể. AACR −u tiên lấy các thông tin trong trang 
tiêu đề để đ−a vào mô tả và đ−a ra các quy tắc mô tả đối với các t− liệu không phải 
dạng sách báo. Tuy nhiên qua thực tiễn biên mục AACR1 cũng còn thể hiện nhiều 
nh−ợc điểm. 
Năm 1978, với sự hợp tác của các th− viện quốc gia của Anh, Mỹ và Canada, quy 
tắc mô tả AACR2 đ−ợc xuất bản và nhanh chóng đ−ợc áp dụng. AACR2 đã khắc phục 
đ−ợc những nh−ợc điểm của quy tắc AACR1, tạo thuận lợi cho việc sử dụng mục lục 
để tìm t− liệu và cải thiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực biên mục. 
Authority Control 
Kiểm soát tính nhất quán của các giá trị của những tr−ờng dữ liệu biên mục đ−ợc 
dùng trong truy xuất thông tin. Đặc biệt các giá trị này có thể xuất hiện trong nhiều bản 
ghi khác nhau. Ví dụ: Tác giả, chủ đề, từ khóa,... Việc kiểm soát này có thể dựa trên 
những từ điển quản lý các mục từ chuẩn của tr−ờng dữ liệu t−ơng ứng. 
ấn phẩm đầu ra 
Các dạng danh mục, báo cáo, th− mục, phích phiếu đ−ợc kết xuất từ thông tin biên 
mục trong cơ sở dữ liệu. 
BBK 
Khung phân loại phục vụ cho công tác biên mục do Liên Xô (cũ) phát triển và đã 
đ−ợc Việt hóa. Đây là khung phân loại đ−ợc dùng nhiều nhẩt từ tr−ớc đến nay tại các th− 
viện trong n−ớc. Hiện tại các th− viện đầu ngành nh− Trung tâm thông tin t− liệu khoa 
học công nghệ (NACESTID), th− viện quốc gia,...vẫn tiếp tục sử dụng khung này. Nh−ợc 
điểm của khung là thiếu tính cập nhật. 
CDS/ISIS 
Phần mềm quản lý th− mục do UNESCO phổ biến vào Việt nam. Ngoài phiên bản 
trên DOS, phiên bản chạy trên môi tr−ờng Windows của phần mềm này cũng đ−ợc triển 
khai sử dụng tại Việt nam trong khoảng 3 năm gần đây. Dựa trên công cụ này, Th− viện 
quốc gia và NACESTID đã đ−a ra hai bảng mô tả tr−ờng đ−ợc dùng t−ơng đối thống nhất 
trong hệ thống th− viện công cộng và trong hệ thống th− viện khoa học (phía Bắc). 
Codabar 
Một chuẩn mã vạch. Nhiều thiết bị đọc mã vạch của th− viện hỗ trợ chuẩn này. 
Code 39 
Một chuẩn mã vạch. Nhiều thiết bị đọc mã vạch của th− viện hỗ trợ chuẩn này. 
HEP/Procurment/TS-LibSoft/03/03/2002 9
Code 93 
Một chuẩn mã vạch. Nhiều thiết bị đọc mã vạch của th− viện hỗ trợ chuẩn này. 
Code39 Check. 
Một chuẩn mã vạch. Nhiều thiết bị đọc mã vạch của th− viện hỗ trợ chuẩn này. 
DB2 
Hệ quản trị cơ ở dữ liệu quan hệ của IBM, chạy trên hệ điều hành UNIX, Linux, 
Windows NT/2000. Là hệ quản trị cơ sở dữ liệu thích hợp cho các cơ sở dữ liệu lớn. Hỗ 
trợ toàn diện Unicode, Multimedia và Java. IBM đã xây dựng giải pháp toàn diện cùng với 
sản phẩm th− viện điện tử (đã triển khai tại th− viện Vatican và nhiều th− viện đại học lớn 
khác) trên hệ quản trị cơ sở dữ liệu DB2. DB2 là mễn phí trên môi tr−ờng Linux, đ−ợc hỗ 
trợ đặc biệt đối với môi tr−ờng giáo dục. 
DC 
Khung phân loại thập phân Dewey. Tác giả của nó là Melvin Dewey, ng−ời Mỹ. 
Khung DC đã đ−ợc quốc tế hóa và đ−ợc các th− viện trên khắp thế giới sử dụng. Ưu điểm 
của khung là tính cập nhật. Khung DC đã có bản Việt hoá. Tại Việt nam, các th− viện 
phía Bắc (đặc biệt là các th− viện trong ngành khoa học xã hội) và nhiều th− viện phía 
Nam (đặc biệt là khối th− viện đại học) đang áp dụng khung phân loại này. Một dị bản 
của khung DC là DDC. 
Giao thức TCP/IP 
Bộ giao thức mạng làm nền tảng cho rất nhiều dịch vụ trên mạng Internet/Intranet. 
Các dịch vụ Web, FTP, th− điện tử, Z39.50 đều đ−ợc xây dựng trên TCP/IP. 
Hệ thống Internet/Intranet 
Internet là hệ thống liên mạng máy tính toàn cầu cho phép các máy tính và thiết bị 
khác chủng loại có thể trao đổi thông tin một cách thông suốt. Intranet là khái niệm về 
một mạng máy tính nội bộ (phục vụ cho một tổ chức, cơ quan, doanh nghiệp) nh−ng áp 
dụng các công nghệ của Internet. 
Informix 
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu.......... 
ISBD 
Viết tắt của thuật ngữ International Standard Book Description hay Mô tả sách 
theo tiêu chuẩn quốc tế. Đây là quy tắc mô tả các thông tin về một ấn phẩm theo các 
block (khối) có trật tự và các thông tin đ−ợc gắn kết với nhau bằng các dấu, ký hiệu quy 
chuẩn. 
IS02709 
Tiêu chuẩn quốc tế về cách mã thông tin một bản ghi biên mục. Theo đó, một bản 
ghi biên mục sẽ đ−ợc mô tả theo 3 phần là phần đầu bản ghi (Header) có chiều dài cố 
định là 24 ký tự; phần thông tin th− mục (Directory) gồm các cụm 12 chữ số phản ánh 
HEP/Procurment/TS-LibSoft/03/03/2002 10
nhãn tr−ờng, độ dài tr−ờng và vị trí (bắt đầu t−ơng đối) của nội dung thông tin của tr−ờng 
trong bản ghi; và phần giá trị của các tr−ờng (Variable Fields Data). 
Khung đề mục quốc gia 
Là khung phân loại đề mục dùng cho các tài liệu, báo cáo khoa học, báo cáo 
nghiên cứu do Việt nam ban hành. 
LC 
Là khung phân loại theo chuẩn Th− viện Quốc hội Mỹ (viết tắt của Library of 
Congress). Đ−ợc sử dụng rộng rãi trong các ấn phẩm đ−ợc xuất bản tại Mỹ và th−ờng 
dùng làm Số định danh (Call number). 
MARC 
Viết tắt của thuật ngữ Machine Readable Cataloguing co nghĩa là Biên mục đọc 
đ−ợc bằng máy, dùng để chỉ một khổ mẫu biên mục đ−ợc chuẩn hóa với một hệ thống các 
tr−ờng (field) đ−ợc mã hoá và trình bày theo một quy định chặt chẽ.. MARC sử dụng các 
chữ số, chữ cái, các ký hiệu ngắn gọn đặt ngay trong biểu ghi th− mục để đánh dấu và 
nhận biết các loại thông tin khác nhau trong mỗi biểu ghi. Trong biểu ghi MARC mỗi 
tr−ờng đ−ợc biểu diễn bằng một nhãn (tag) gồm 3 chũ số. Mỗi tr−ờng lại có thể chia nhỏ 
thành các tr−ờng con, đ−ợc nhận biết bởi mã tr−ờng con. 
MARC21 
 Năm 1997 USMARC của Th− viện Quốc hội Mỹ kết hợp với CANMARC của 
Th− viện Quốc gia Canada tạo thành MARC21 và trở thành format chuẩn đ−ợc nhiều 
phần mềm quản trị th− viện sử dụng. 
Mô hình Client/Server 
Kiến trúc phần mềm trong đó một ứng dụng đ−ợc xây dựng thành hai thành phần 
riêng biệt. Server là thành phần chờ các yêu cầu xử lý dữ liệu gửi tới, thực hiện các yêu 
cầu này và trả lại kết quả. Client là thành phàn gửi yêu cầu xử lý dữ liệu, nhận lại kết quả 
và có thể tiến hành xử lý thêm cũng nh− trình bày kết quả. 
MS SQL server 
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ, sản phẩm của Microsoft. MS SQL server chạy 
trên hệ điều hành Windows NT và Windows 2000. Hệ quản trị CSDL này đặc biệt thích 
hợp với các bài toán CSDL không quá đồ sộ do giá thành rẻ, vận hành, bảo trì và sử dụng 
đơn giản. 
OPAC 
Viết tắt của thuật ngữ “Online Public Access Catalog” hay “Th− mục Truy cập 
Công cộng Trực tuyến”. Đây là hệ thống th− mục d−ới dạng điện tử của th− viện có thể 
đ−ợc truy cập qua mạng máy tính. Trong xu thế hiện thời, hầu hết các phần mềm th− viện 
đều chọn Web làm giao diện cho phân hệ OPAC vì khả năng tích hợp với mạng Internet. 
Oracle 
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ, sản phẩm của hãng Oracle. Oracle chạy trên 
một số hệ điều hành khác có thể kể tới Windows NT, Windows 2000, Sun OS và Linux. 
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu này luôn đ−ợc đánh giá là giải pháp thích hợp nhất cho các bài 
HEP/Procurment/TS-LibSoft/03/03/2002 11
toán cơ sở dữ liệu lớn. Tuy nhiên, giá thành của nó khá đắt và đòi hỏi cấu hình phần cứng 
cao. Công việc quản trị, vận hành sản phẩm Oracle cũng t−ơng đối phức tạp. 
Sách điện tử 
Các tệp văn bản trên máy tính có thể đ−ợc khai thác qua mạng máy tính hoặc nạp 
vào các thiết bị l−u trữ chuyên dụng. 
Subject headings 
Hệ thống mục từ mô tả nội dung có phân cấp đ−ợc Th− viện quốc hội Mỹ chuẩn 
hóa và phổ biến (dịch ra tiếng Việt là đề mục chủ đề hoặc tiêu đề đề mục). Ưu điểm của 
subject heading là tính quy chuẩn. Hiện đã có bản subject heading giản l−ợc đ−ợc Việt 
hóa và đ−ợc sử dụng t−ơng đối rộng rãi tại các th− viện phía Nam. 
TCVN-5712 
Chuẩn mã chữ Việt trên các hệ máy tính do Tổng cục Tiêu chuẩn Đo l−ờng Chất 
l−ợng ban hành vào năm 1993 nhằm giải quyết tình trạng “hỗn loạn” của phông chữ Việt. 
Chuẩn này đ−ợc áp dụng t−ơng đối phổ biến trong các cơ quan chính phủ và ng−ời dùng 
máy tính, đặc biệt là ở phía Bắc. Tuy nhiên qua sử dụng, chuẩn cũng bộc lộ một số khiếm 
khuyểt và hạn chế do việc sử dụng chỉ 8 bit cho một ký tự. 
Tìm kiếm toàn văn 
Chức năng hoặc phần mềm cho phép ng−ời dùng có thể tiến hành tra cứu trên các 
văn bản điện tử theo nội dung toàn văn của các văn bản này. 
Trình duyệt Web 
Ch−ơng trình Client cho phép kết nối đến các Web server trên mạng để tải về và 
hiển thị các trang Web. 
Tính liên thông giữa các tr−ờng 
 “Tính liên thông giữa các tr−ờng” là khả năng đảm bảo kết nối và trao đổi thông 
tin, dữ liệu giữa các tr−ờng một cách trong suốt. Khả năng kết nối yêu cầu hệ thống của 
các tr−ờng phải làm việc trên một giao thức thống nhất - ở đây là giao th−c kết nối liên 
th− viện Z39.50 trên cơ sở của bộ giao thức truyền thông Internet TCP/IP. Khả năng trao 
đổi dữ liệu yêu cầu hệ thống ở các tr−ờng phải hỗ trợ các định dạng dữ liệu chuẩn 
(MARC, ISO2709...). 
UDC 
Viết tắt của Universal Decimal Classification hay Khung phân loại thập phân bách 
khoa. Đây là khung phân loại của Anh (có thể coi nh− tiền thân của khung DC ra đời sau). 
Unicode 
Unicode là một bảng mã ký tự chuẩn thống nhất để hiển thị dữ liệu văn tự trên 
máy tính phục vụ cho việc xử lý. Nó t−ơng thích và đồng bộ với các phiên bản của chuẩn 
ISO/IEC 10646. Unicode gán cho mỗi ký tự một con số không trùng lặp và duy nhất 
không phụ thuộc vào hệ điều hành, không phụ thuộc vào ch−ơng trình, và không phụ 
thuộc vào ngôn ngữ. Với tối đa 32 bit dữ liệu cho một ký tự, Unicode có tới hơn 1 triệu vị 
HEP/Procurment/TS-LibSoft/03/03/2002 12
trí cho phép l−u mọi ký tự của mọi bảng chữ cái đ−ợc biết đến trong lịch sử. Việt nam đã 
chấp nhận tiêu chuẩn Unicode thông qua TCVN-6909. 
UNIMARC 
Chuẩn MARC do Hiệp hội Th− viện Quốc tế (IFLA) phát triển vào năm 1977, 
dựa theo tiêu chuẩn ISO2709. Mục đích đầu tiên của UNIMARC là tạo thuận lợi cho 
sự trao đổi quốc tế các dữ liệu th− mục đọc đ−ợc bằng máy giữa các trung tâm th− 
mục quốc gia. UNIMARC cũng có thể đ−ợc sử dụng nh− một mô hình để phát triển 
các format trao đổi mới. 
USMARC 
Chuẩn MARC do Th− viện quốc hội Mỹ phát triển. Mặc dù chỉ là một chuẩn quốc 
gia và t−ơng đối khác với UNIMARC nh−ng USMARC lại t−ơng đối phố biến trên thế 
giới do đ−ợc hỗ trợ của các phần mềm th− viện phổ dụng và tốt nhất (do các công ty phần 
mềm Mỹ xây dựng). 
Web 
Dịch vụ chủ đạo của mạng Internet cho phép các khuôn dạng thông tin đa ph−ơng 
tiện l−u tại các vị trí khác nhau có thể đ−ợc tích hợp trong một trang siêu văn bản. Bản 
thân các trang siêu văn bản này cũng có khả năng liên kết toàn cầu với nhau trong mạng 
Worldwide Web. 
Còn chuẩn Web đ−ợc hiểu trên ph−ơng diện ng−ời sử dụng tại các máy trạm, bao 
gồm hai yếu tố: (1) giao diện cho ng−ời sử dụng là các trình duyệt Web và (2) việc trao 
đổi dữ liệu đ−ợc thực hiện thông qua giao thức HTTP trong bộ giao thức TCP/IP. 
XML 
Viết tắt của thuật ngữ Extensible Markup Language hay ngôn ngữ đánh dấu có 
khả năng mở rộng. Là chuẩn do tổ chức W3C quy định, XML cho phép mô tả văn bản 
bằng các thẻ đánh dấu tự định nghĩa khuôn dạng và thuộc tính, từ đó có thể tách phần nội 
dung văn bản và phần quy định cách thức hiển thị văn bản đó độc lập với nhau. 
Z39.50 
Giao thức trao đổi thông tin giữa các máy tính dựa trên nền của bộ giao thức 
TCP/IP. Giao thức này cho phép ng−ời dùng có thể tra cứu đ−ợc thông tin trên một máy 
tính khác (có hỗ trợ Z39.50) mà không cần hiểu về các cú pháp tra cứu thực tế của hệ 
thống đó. Xuất phát ban đầu là một tiêu chuẩn của Mỹ, Z39.50 dần đ−ợc coi là một giao 
thức chủ đạo để liên kết các hệ thống phần mềm th− viện dị biệt. 

File đính kèm:

  • pdfcac_yeu_cau_doi_voi_phan_mem_thu_vien.pdf