Giáo trình Kỹ thuật đo lường
Tóm tắt Giáo trình Kỹ thuật đo lường: ...đo góc, bàn xoay đo góc trong các thiết bị đo góc... Độ chính xác của phương pháp đo phụ thuộc vào độ đồng tâm của bảng chia với tâm quay của mặt đo. Đây là điểm hạn chế cơ bản của phương pháp đo góc trực tiếp khi muốn đạt tới độ chính xác cao. a MĐ MC C D A B 0 0 Hình 08. Nguyên lý thướ...sang bánh răng 9 làm quay trục vít kiểm tra 8. Trục vít 8 quay cùng tốc độ với trục 2. Khi trục 8 quay, đai ốc 7 chuyển vị, đai ốc gắn với thanh 6 tạo ra chuyển động đo. Thiểt bị thực hiện so sánh chuyển động mẫu và chuyển động đo thể hiện qua sự không đồng bộ của 5 và 6. Sai lệch chuyển động được c...với giá trị thực của nó càng cao. Trong sai số đo Dx có hai thành phần: thành phần sai số hệ thống và thành phần sai số ngẫu nhiên. Thành phần sai số hệ thống do sử dụng cơ cấu đo có sai số sơ đồ, dụng cụ đo có sai số chế tạo, lắp ráp điều chỉnh, sai số do điều kiện áp suất, nhiệt độ, do lực đo, d...
ầu đo ngoài và làm cân bằng điều kiện chảy giữa hai nhánh như sơ đồ Hình 04. Ví dụ 3: Hình 05 là hai cách đặt đầu đo khí nén dùng đo lỗ. Trong đó hai miệng phun để đứng như hình a) và để ngang như hình b). Như phần lý thuyết đã trình bày trong chuyển đổi khí nén, sơ đồ đo như hình a) cho tỷ số truyền cao hơn, lượng hạ miệng z0 có tham gia vào tỷ số truyền nên yêu cầu kỹ thuật chế tạo đầu đo nghiêm ngặt hơn. Z 2 0 0 0 Z Z A F 0 F 0 F 0 Z d F Z/2 Z/2 x F a) b) Hình 05. Đầu đo khí nén. Ngoài ra, do chi tiết đo sẽ định vị trên đường sinh cao nhất của đầu đo theo đúng phương đo nên yêu cầu làm sạch chi tiết cũng cao hơn, nếu không nó sẽ ảnh hưởng tương tự như z0 thay đổi. Sơ đồ đo b) là sơ đồ hai nhánh chảy song song bằng nhau. Vì z0 không tham gia vào tỷ số truyền nên yêu cầu chế tạo có dễ dàng hơn, yêu cầu làm sạch khi đo cũng không khắt khe, do đó thường được áp dụng trong điều kiện sản xuất ở phân xưởng. Tuy nhiên, sơ đồ đo b) cho tỷ số truyền kém hơn sơ đồ a). Khi lượng hạ miệng z0 càng bé thì sự sai khác tỷ số truyền càng lớn. Phương pháp đo không những chỉ ảnh hưởng đến độ chính xác khi đo mà còn ảnh hưởng tới thời gian đo, năng suất đo, sự phức tạp của gá lắp, thiết bị và thao tác khi đo và do vậy ảnh hưởng đáng kể đến chỉ tiêu kinh tế. Do đó cần phải xét đến đặc tính của thông số đo, số khối lượng sản phẩm và thông số cần đo để quyết định chọn phương pháp đo nào. Khi số thông số đo là nhiều cần tổ chức phối hợp các dụng cụ đo chuyên dùng nếu số lượng sản phẩm lớn, còn nếu số lượng sản phẩm ít nên dùng dụng cụ đo vạn năng. Khi số thông số đo ít, khối lượng sản phẩm lớn cần dùng thiết bị đo chuyên dùng, nên chuyên môn hoá đo từng thông số trên dụng cụ đo riêng rẽ để giảm thời gian điều chỉnh trước khi đo. Nếu số lượng sản phẩm lớn, thông số đo đơn giản nên dùng phương pháp đo kiểu calip, cữ, dưỡng... để nâng cao năng suất đo kiểm. Khi nghiên cứu công nghệ cần dùng thiết bị đo kiểu chỉ thị. Khi kiểm tra thu nhận nên dùng calip. Ngoài ra, cần lưu ý đến tính chất sử dụng của kết quả đo khi chọn phương pháp đo: chẳng hạn khi kiểm tra tĩnh, khối lượng sản phẩm không lớn nên dùng phương pháp đo cơ khí vì hệ đo đơn giản, gọn. Khi cần đạt độ chính xác cao nên dùng phương pháp đo kết hợp cơ-quang-điện. Khi cần dùng kết quả đo để điều khiển quá trình công nghệ phải dùng thiết bị đo tự động có mạch điều khiển. Khi cần đo lỗ nhỏ, lỗ chính xác, lỗ không thông, cần đo ở vị trí khó đo... nên chọn phương pháp đo khí nén. CHỌN ĐỘ CHÍNH XÁC CỦA PHƯƠNG PHÁP ĐO Chọn độ chính xác của phương pháp đo là xác định sai số cho phép của phương pháp đo nhờ đó chọn được độ chính xác của dụng cụ đo phù hợp với dung sai của đại lượng đo. Đó là một trong những vấn đề mà kỹ thuật đo cần giải quyết, bởi vì sai số của phương pháp đo có thể làm sai lệch kết quả đo với giá trị thực của đại lượng đo tới mức dẫn đến các kết luận sai lầm về chất lượng sản phẩm. Kết quả đo được đọc qua giá trị chỉ thị là tổng đại số giữa giá trị thực của đại lượng đo và sai số phương pháp đo Df: x = Q + Df Khi giá trị thực của đại lượng vượt ra ngoài giới hạn cho phép: Q > Qmax đáng ra cần kết luận sản phẩm không đạt yêu cầu. Nhưng nếu sai số đo là một đại lượng luôn luôn được giả thiết là có phân bố chuẩn khi mà: thì: Do đó khi đọc x ta sẽ kết luận sản phẩm là đạt yêu cầu vì x chưa vượt kích thước giới hạn. Đây gọi là hiện tượng nhận lầm. Ngược lại, cũng có hiện tượng Q nằm trong giới hạn tức là chi tiết đạt yêu cầu: nhưng: nên: Vì thế qua đọc x ta kết luận sản phẩm không đạt vì x đã vượt qua giới hạn. Hiện tượng này gọi là loại lầm. Người ta có thể nhận lầm đến kích thước x = Q max + ef và loại lầm đến kích thước Q max + ef. Trong đó ef là sai số giới hạn cho phép của phép đo. Loại lầm này gây thiệt hại kinh tế cho sản xuất. Nhận lầm sẽ ảnh hưởng đến chất lượng sử dụng của sản phẩm làm giảm sút lòng tin của người sử dụng với nhà sản xuất. Với lý do trên, kỹ thuật đo nhất thiết phải giải quyết thoả đáng việc chọn độ chính xác của phương pháp đo ef sao cho đảm bảo chất lượng sản phẩm và không gây tổn hại kinh tế cho sản xuất. Có thể có hai phương án giải quyết. Phương án 1: Khi không cho phép có sản phẩm nhận lầm người ta tiến hành thu hẹp phạm vi dung sai sản phẩm thành dung sai thu nhận, mà: + Theo tính toán giới hạn thì: Với kích thước giới hạn: Ttn = Tct - 2ef = Tct - Tf Với kích thước biên độ: Ttn = Tct - ef + Theo phương pháp tổng hợp ngẫu nhiên các sai số, có thể suy ra, chẳng hạn khi đo kích thước giới hạn: T2ct = T2tn + T2f hay: Khi tính toán Ttn bằng công thức này sẽ đảm bảo không có một chi tiết nhận lầm nào, và kích thước thu nhận giới hạn sẽ chỉ là Qmax với độ tin cậy cao. Ví dụ 4: Khi kiểm tra thu nhận kích thước có Tct = 30mm bằng phương pháp đo có sai số đo cho phép là Tf = ±ef =±10mm. Để không nhận lầm một chi tiết nào ta cần kiểm tra theo dung sai thu nhận là Ttn: Nghĩa là chúng ta cần thu hẹp phạm vi dung sai đi 1 lượng là: 30-22,3=7,7mm. Kết quả tính theo phương pháp tổng hợp ngẫu nhiên này cho thấy kích thước cần thiết thu hẹp phạm vi dung sai ở mỗi giới hạn sẽ là , nghĩa là nhỏ hơn ef khi tính theo sai số giới hạn. Có thể nhận thấy là khi = 0,19899 tức là Tf = 20% Tct thì Ttn =0,98 Tct và với tức là Tf = 14% Tct thì Ttn = 0,99Tct và có thể xem là Ttn »Tct. Từ tính toán này có thể dẫn tới những kết luận thuận tiện cho việc chọn dùng độ chính xác phương pháp đo trong sản xuất: Trong trường hợp yêu cầu không quá khắt khe có thể chọn dùng phương pháp đo có độ chính xác Tf = 20% Tct. Khi đó kích thước nhận lầm ảnh hưởng không đáng kế tới chất lượng sử dụng sản phẩm và có thể coi Ttn=Tct. Trong hầu hết các trường hợp có thể dùng phương pháp đo có sai số phương pháp đo cho phép Tf = 14% Tct thì có thể bỏ qua ảnh hưởng của kích thước vượt giới hạn vì nó không quá 1% dung sai sản phẩm. Cần chú ý là việc tính toán trên chỉ đúng khi miền phân tán kích thước đo đối xứng qua tâm phân bố dung sai. Khi miền phân tán kích thước bị dịch đi lượng +D hay -D thì trong thực tế sẽ phải thu hẹp cho mỗi giới hạn một lượng khác nhau. Hơn nữa, phương án thu hẹp phạm vi dung sai sẽ gây khó khăn cho sản xuất, làm phiền hà về mặt văn bản. Phương án 2: Khi dùng Ttn = Tct chấp nhận tỷ lệ phần trăm sản phẩm nhận lầm m%. Để đơn giản cho sản xuất và văn bản kỹ thuật, người ta chọn dùng phương pháp đo có sai số đo ±ef = Tf sao cho lượng vượt kích thước giới hạn của các kích thước nhận lầm c với: Ở mỗi giới hạn kích thước không ảnh hưởng đáng kể tới chức năng sử dụng của sản phẩm. Phần phụ lục của cuốn sách này có cho các đồ thị để tiện dùng trong sản xuất khi cho biết độ phân tán của kích thước sCN và dung sai sản phẩm. Khi đã tra hoặc tính được c ta chỉ cần chọn phương pháp đo có ef £c thì sẽ đảm bảo tỷ lệ nhận lầm nhỏ hơn các số liệu đã tính. Trong thực tế sản phẩm được chế tạo ở cấp chính xác nào sẽ có độ phân tán kích thước tương ứng. Do vậy vấn đề còn lại sẽ quan hệ giữa Tf/Tct, để khỏi lầm lẫn người ta xét quan hệ ef với Tct để dẫn đến chọn giá trị chia của dụng cụ đo nhỏ hơn hay bằng ef là đủ. Bảng 01 cho ta các trị số có tính chất thống kê giữa hệ số với cấp chính xác chế tạo sản phẩm để giúp việc chọn dụng cụ đo đơn giản. Bảng 01. Cấp chính xác IT 1 ¸ 4 5 6 7 8 9 10 11¸17 Af=(ef/Tct). 100% 35 32,5 30 27,5 25 20 15 10 Ví dụ 5 : Chọn dụng cụ đo để kiểm tra kích thước f30-0,033. Trước hết theo bảng tiêu chuẩn dung sai của TCVN tra được kích thước đo thuộc cấp chính xác IT8, do đó Af = 0,25. ef = Af. Tct = 0,25 . 0,033 = 0,008mm. Để sai số phương pháp đo ef £0,008 cần chọn dụng cụ đo có giá trị chia c£ef, Vậy chọn dụng cụ đo có giá trị chia c=0,005mm để đo f30-0,033 là hợp lý. CHỌN SỐ LẦN ĐO Số lần đo chọn một thông số đo hay số mẫu thử cho một phép thử được chọn theo yêu cầu về độ chính xác và độ tin cậy yêu cầu của phép đo (xem mục 1.24.3). 3,5 4,0 4,5 5,0 m% 3,0 2,5 2,0 1,5 1,0 0,5 0 -0,27 0,5 1,0 1,5 2,0 2,5 T CN 2s CT A =50% 45 40 35 30 25 20 15 10 A =5% f f Hình 06. Đồ thị để tra tỷ lệ phần trăm chi tiết nhận lầm khi kích thước chi tiết có phân bố chuẩn. T CN 2s CT 0 1,0 2.0 3,0 4,0 5,0 6,0 7,0 n% 0,5 1,0 1,5 2,0 2,5 3,0 A =50% f A =5% f 10 15 20 25 30 35 40 45 Hình 07. Đồ thị để tra tỷ lệ phần trăm chi tiết loại lầm khi kích thước chi tiết có phân bố chuẩn. T CN 2s CT 2,0 1,5 1,0 0,5 10 15 20 0,050 25 30 35 40 45 A =5% f A =50% f T CT 2C 0,100 0,150 0,200 0,250 Hình 08. Đồ thị để tra lượng vượt kích thước giới hạn theo phần trăm giá trị dung sai khi kích thước chi tiết có phân bố chuẩn. 3,0 2,0 1,0 0,5 1,5 2,5 3,5 4,0 4,5 T CN s CT -0,27 0,5 0 1,0 1,5 2,0 2,5 3,0 3,5 m% A =5% f A =50% f 10 15 20 25 30 35 40 45 Hình 09. Đồ thị để tra tỷ lệ phần trăm chi tiết nhận lầm khi kích thước chi tiết có phân bố lệch. 0,5 1,0 1,5 2,0 2,5 3,0 3,5 4,0 4,5 5,0 5,5 6,0 0,5 0 1,0 1,5 2,0 2,5 30 3,5 4,0 4,5 5,0 n% T CN s CT A =5% f 10 15 20 25 30 35 40 45 A =50% f Hình 010. Đồ thị để tra tỷ lệ phần trăm chi tiết loại lầm khi kích thước chi tiết có phân bố lệch. 4,5 T CN s CT 4,0 3,5 3,0 2,5 2,0 1,5 1,0 0,5 0 0,050 0,100 0,150 0,200 0,250 T CT 2C A =50% f A =5% f 10 15 20 25 30 35 40 45 Hình 011. Đồ thị để tra lượng vượt kích thước giới hạn theo phần trăm giá trị dung sai khi kích thước chi tiết có phân bố lệch. PHỤ LỤC 1. Bảng giá trị tích phân Laplass: Z f(z) 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 0,0 0,1 0,2 0,3 0,4 0,5 0,6 0,7 0,8 0,9 1,0 1,1 1,2 1,3 1,4 1,5 1,6 1,7 1,8 1,9 2,0 2,1 2,2 2,3 2,4 2,5 2,6 2,7 2,8 2,9 3,0 3,1 3,2 3,3 3,4 0000 0398 0793 1179 1555 1915 2257 2580 2881 3159 3413 3643 3849 4032 4192 4332 4452 4554 4641 4713 4772 4821 4861 4893 4918 4938 4953 4965 4974 4981 49865 49903 49931 49952 49966 0040 0438 0832 1217 1591 1950 2291 2611 2910 3186 3438 3665 3869 4049 4207 4345 4463 4564 4649 4719 4778 4826 4865 4896 4920 4940 4955 4966 4975 4982 49869 49906 49934 49954 49968 0080 0478 0871 1255 1628 1985 2324 2642 2939 3212 3461 3686 3888 4066 4222 4357 4474 4573 4656 4726 4783 4830 4868 4898 4922 4941 4956 4967 4976 4982 49874 49909 49936 49955 49969 0120 0517 0909 1293 1664 2019 2357 2673 2967 3238 3485 3708 3907 4082 4236 4370 4484 4582 4664 4732 4788 4834 4871 4901 4925 4943 4957 4968 4977 4983 49878 49912 49938 49957 49970 0160 0557 0948 1331 1700 2045 2389 2703 2995 3264 3508 3729 3925 4099 4251 4382 4495 4591 4671 4738 4793 4838 4875 4904 4927 4945 4959 4969 4977 4984 49882 49916 49940 49958 49971 0199 0596 0987 1368 1736 2088 2422 2734 3023 3289 3531 3749 3944 4115 4265 4394 4505 4599 4678 4744 4798 4842 4878 4906 4929 4946 4960 4970 4978 4985 49886 49918 49942 49960 49972 0239 0636 1020 1406 1772 2123 2454 2764 3051 3315 3554 3770 3962 4131 4279 4406 4515 4608 4686 4750 4803 4846 4881 4909 4931 4948 4961 4971 4979 4985 49889 49921 49944 49961 49973 0279 0675 1064 1443 1808 2157 2486 2794 3078 3340 3577 3790 3980 4147 4292 4418 4525 4616 4693 4756 4808 4850 4884 4011 4932 4949 4962 4972 4979 4985 49893 49924 49946 49962 49974 0319 0714 1103 1480 1844 2190 2517 2823 3106 3365 3599 3810 3997 4162 4306 4429 4535 4625 4699 4761 4812 4854 4887 4913 4934 4951 4963 4973 4980 4986 49896 49926 49948 49964 49975 0359 0753 1141 1517 1879 2224 2549 2852 3133 3389 3621 3830 4015 4177 4319 4441 4545 4633 4706 4767 4817 4857 4890 4916 4936 4952 4964 4974 4981 4986 49900 49929 49950 49965 49976 Bảng giá trị tích phân Student Giá trị ta thỏa mãn đẳng thức 2.=a k=n-1 a 0,1 0,2 0,3 0,4 0,5 0,6 0,7 0,8 0,9 0,95 0,98 0,99 0,0999 1 0,158 0,325 0,510 0,727 1,00 1,376 1,963 3,078 6,314 12,706 31,821 63,656 636,578 2 0,142 0,289 0,445 0,617 0,816 1,061 1,386 1,886 2,920 3,303 6,965 9,925 31,600 3 0,137 0,277 0,424 0,584 0,765 0,978 1,250 1,638 2,353 3,182 4,541 5,841 12,924 4 0,134 0,271 0,414 0,569 0,741 0,941 1,190 1,533 2,132 2,776 3,747 4,604 8,610 5 0,132 0,267 0,408 0,559 0,727 0,920 1,156 1,476 2,015 2,571 3,365 4,032 6,869 6 0,131 0,265 0,404 0,553 0,718 0,906 1,134 1,440 1,943 2,447 3,143 3,707 5,959 7 0,130 0,263 0,402 0,549 0,711 0,896 1,119 1,415 1,895 2,365 2,998 3,499 5,408 8 0,130 0,262 0,399 0,546 0,706 0,889 1,108 1,397 1,860 2,306 2,896 3,355 5,041 9 0,129 0,261 0,398 0,543 0,703 0,883 1,100 1,383 1,833 2,262 2,821 3,250 4,781 10 0,129 0,260 0,397 0,542 0,700 0,879 1,093 1,372 1,812 2,228 2,764 3,169 4,578 11 0,129 0,260 0,396 0,540 0,697 0,876 1,088 1,363 1,796 2,201 2,718 3,106 4,437 12 0,128 0,259 0,395 0,539 0,695 0,873 1,083 1,356 1,782 2,179 2,681 3,055 4,418 13 0,128 0,259 0,394 0,538 0,694 0,870 1,079 1,350 1,771 2,160 2,650 3,012 4,221 14 0,128 0,258 0,393 0,537 0,692 0,868 1,076 1,345 1,761 2,145 2,624 2,997 4,140 15 0,128 0,258 0,393 0,536 0,691 0,866 1,074 1,341 1,753 2,131 2,602 2,947 4,073 16 0,128 0,258 0,392 0,535 0,690 0,865 1,071 1,337 1,746 2,120 2,583 2,921 4,015 17 0,128 0,257 0,392 0,534 0,689 0,863 1,069 1,333 1,740 2,110 2,567 2,898 3,965 18 0,127 0,257 0,392 0,534 0,688 0,862 1,067 1,330 1,734 2,101 2,552 2,878 3,922 19 0,127 0,257 0,391 0,533 0,688 0,861 1,066 1,328 1,729 2,093 2,539 2,861 3,883 20 0,127 0,257 0,391 0,533 0,687 0,860 1,064 1,325 1,725 2,086 2,528 2,845 3,850 21 0,127 0,257 0,391 0,532 0,686 0,859 1,063 1,423 1,721 2,080 2,518 2,831 3,819 22 0,127 0,256 0,390 0,532 0,686 0,858 1,061 1,321 1,717 2,074 2,508 2,819 3,792 23 0,127 0,256 0,390 0,532 0,685 0,858 1,060 1,319 1,714 2,069 2,500 2,807 3,768 24 0,127 0,256 0,390 0,531 0,685 0,857 1,059 1,318 1,711 2,064 2.492 2,797 3,745 25 0,127 0,256 0,390 0,531 0,684 0,856 1,058 1,316 1,708 2,060 2,485 2,787 3,725 26 0,127 0,256 0,390 0,531 0,684 0,856 1,058 1,315 1,706 2,056 2,479 2,779 3,707 27 0,127 0,256 0,389 0,531 0,684 0,855 1,057 1,314 1,703 2,052 2,473 2,771 3,689 28 0,127 0,256 0,389 0,530 0,683 0,855 1,056 1,313 1,701 2,048 2,467 2,763 3,674 29 0,127 0,256 0,389 0,530 0,683 0,854 1,055 1,311 1,699 2,045 2,462 2,756 3,660 30 0,127 0,256 0,389 0,530 0,683 0,854 1,055 1,310 1,697 2,042 2,457 2,750 3,646 40 0,126 0,255 0,388 0,529 0,681 0,851 1,050 1,303 1,684 2,021 2,423 2,704 3,551 60 0,126 0,254 0,387 0,527 0,679 0,848 1,045 1,296 1,671 2,000 2,390 2,660 3,460 120 0,126 0,254 0,386 0,526 0,677 0,845 1,041 1,289 1,658 1,980 2,358 2,617 3,373 1000 0,126 0,253 0,385 0,525 0,675 0,842 1,037 1,282 1,646 1,962 2,330 2,581 3,300 Bảng giá trị tích phân Macxoen F(t)= t=R/s 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 0,0 0,00000 0,00005 0,00020 0,00045 0,00080 0,00125 0,00180 0,00245 0,00319 0,00404 0,1 0,0049 0,00603 0,00717 0,00841 0,00975 0,01119 0,01272 0,01435 0,01607 0,01789 0,2 0,01980 0,02181 0,02391 0,02610 0,02839 0,03077 0,03324 0,03579 0,03844 0,04118 0,3 0,04400 0,04691 0,04991 0,05299 0,05616 0,05941 0,06275 0,06616 0,06966 0,07323 0,4 0,07688 0,08061 0,08442 0,08831 0,09226 0,09629 0,10040 0,10457 0,10881 0,11312 0,5 0,11750 0,12195 0,12646 0,13103 0,13567 0,14037 0,14512 0,14994 0,15482 0,15975 0,6 0,16473 0,16977 0,17486 0,18000 0,18519 0,19043 0,19571 0,20104 0,20642 0,21184 0,7 0,21730 0,22279 0,22833 0,23391 0,23952 0,24516 0,25084 0,25655 0,26229 0,26806 0,8 0,27385 0,27967 0,28552 0,29139 0,29728 0,30320 0,30913 0,31508 0,32104 0,32703 0,9 0,33302 0,33903 0,34505 0,35108 0,35712 0,36317 0,36922 0,37528 0,38134 0,38740 1,0 0,39347 0,39953 0,40560 0,41166 0,41772 0,42377 0,42982 0,43586 0,44189 0,44791 1,1 0,45393 0,45993 0,46591 0,47189 0,47785 0,48379 0,48972 0,49563 0,50152 0,50740 1,2 0,51325 0,51908 0,52489 0,53067 0,53643 0,54217 0,54788 0,55356 0,55922 0,56484 1,3 0,57044 0,57601 0,58155 0,58706 0,59253 0,59798 0,60339 0,60877 0,61411 0,61942 1,4 0,62469 0,62993 0,63512 0,64029 0,64541 0,65050 0,65555 0,66056 0,66553 0,67046 1,5 0,67535 0,68020 0,68501 0,68977 0,69450 0,69918 0,70382 0,70842 0,71298 0,71749 1,6 0,72196 0,72639 0,73077 0,73511 0,73941 0,74366 0,74787 0,75203 0,75615 0,76022 1,7 0,76425 0,76824 0,77218 0,76608 0,77993 0,78373 0,78750 0,79121 0,79489 0,79852 1,8 0,80210 0,80564 0,80914 0,81259 0,81600 0,81936 0,82268 0,82596 0,82919 0,83238 1,9 0,83553 0,83863 0,84169 0,84471 0,84768 0,85062 0,85351 0,85636 0,85917 0,86194 2,0 0,86466 0,86735 0,87000 0,87260 0,87517 0,87770 0,88018 0,88263 0,88504 0,88742 2,1 0,88975 0,89205 0,89431 0,89653 0,89871 0,90086 0,90298 0,90505 0,90710 0,90910 2,2 0,91108 0,91302 0,91492 0,91680 0,91863 0,92044 0,92221 0,92396 0,92567 0,92735 2,3 0,92899 0,93061 0,93220 0,93376 0,93529 0,93679 0,93826 0,93970 0,94112 0,94250 2,4 0,94387 0,94520 0,94651 0,94779 0,94904 0,95028 0,95148 0,95266 0,95382 0,95495 2,5 0,95606 0,95715 0,95821 0,95926 0,96028 0,96127 0,96255 0,96321 0,96414 0,96506 2,6 0,96595 0,96683 0,96768 0,96852 0,96934 0,97014 0,97092 0,97169 0,97243 0,97317 2,7 0,97388 0,97458 0,97526 0,97592 0,97657 0,97721 0,97783 0,97843 0,97902 0,97960 2,8 0,98016 0,98071 0,98124 0,98177 0,98228 0,98277 0,98326 0,98373 0,98419 0,98464 2,9 0,98508 0,98551 0,98592 0,98633 0,98672 0,98711 0,98748 0,98785 0,98821 0,98855 3,0 0,98889 0,98922 0,98954 0,98985 0,99016 0,99045 0,99074 0,99102 0,99129 0,99155 3,1 0,99181 0,88206 0,99231 0,99254 0,99277 0,99300 0,99321 0,99342 0,99363 0,99383 3,2 0,99402 0,99421 0,99440 0,99457 0,99457 0,99491 0,99508 0,99523 0,99539 0,99554 3,3 0,99568 0,99582 0,99596 0,99609 0,99622 0,99634 0,99646 0,99658 0,99669 0,99680 3,4 0,99691 0,99701 0,99711 0,99721 0,99731 0,99740 0,99749 0,99757 0,99765 0,99773 3,5 0,99781 0,99789 0,99796 0,99803 0,99810 0,99817 0,99823 0,99829 0,99835 0,99841 3,6 0,99847 0,99852 0,99857 0,99862 0,99867 0,99872 0,99877 0,99881 0,99885 0,99890 3,7 0,99894 0,99897 0,99901 0,99905 0,99908 0,99912 0,99915 0,99918 0,99921 0,99924 3,8 0,99927 0,99930 0,99932 0,99935 0,99937 0,99940 0,99942 0,99944 0,99946 0,99948 3,9 0,99950 0,99952 0,99954 0,99956 0,99957 0,99959 0,99961 0,99962 0,99964 0,99965 4,0 0,99966 0,99968 0,99969 0,99970 0,99971 0,99973 0,99974 0,99975 0,99976 0,99977 TÀI LIỆU THAM KHẢO Nguyễn Tiến Thọ, Nguyễn thị Xuân Bảy, Nguyễn Thị Cẩm Tú. Kỹ thuật đo lường kiểm tra trong chế tạo cơ khí. Nhà xuất bản KH&KT 2001. Nguyễn Văn Vượng, Nguyễn Văn Thái. Cơ sở phương pháp đo kiểm tra trong kỹ thuật. Nhà xuất bản KH&KT 2001. Cơ sở đo và dụng cụ đo trong chế tạo cơ khí (Tập I, II, III). ĐH KTQS 1976. Trần Văn Địch. Nghiên cứu độ chính xác gia công bằng thực nghiệm. Nhà xuất bản KH&KT 2003. Phương pháp kiểm tra siêu âm vật liệu. Giáo trình đào tạo kỹ thuật viên NDT bậc I&II. Hà Nội 2006. Phan Quốc Phô, Nguyễn Đức Chiến. Giáo trình Cảm biến. Nhà xuất bản KH&KT 2003. Nguyễn Đức Hát,.... Dung sai và lắp ghép. Học viện KTQS 2006. О.F.Тищенко, А.С.Валидинский. Взаимозаменяемость, стандатизация и технические измерения. Издательство Машиностроение 1977.
File đính kèm:
- giao_trinh_ky_thuat_do_luong.doc